06:44 ICT Thứ bảy, 15/12/2018

LIÊN KẾT WEBSITE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Trang nhất » Tài nguyên văn bản

Tên / Số / ký hiệu : BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Về việc / trích yếu

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Ngày ban hành 25/05/2015
Loại văn bản Công Văn
Người ký duyệt
Xem : 404 Tải về
Nội dung chi tiết
MỤC LỤC
 
NỘI DUNG Trang
      Mục lục 1
      Danh mục các chữ viết tắt 4
      Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá   6
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 7
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 10
     I. ĐẶT VẤN ĐỀ 10
    II. TỰ ĐÁNH GIÁ 12
       Tiêu chuẩn 1. Tổ chức và quản lý nhà trường 12
          Tiêu chí 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. 13
          Tiêu chí 2. Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học . 14
          Tiêu chí 3. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học. 15
          Tiêu chí 4. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý giáo dục các cấp, đảm bảo quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. 16
          Tiêu chí 5. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua của ngành. 17
         Tiêu chí 6. Quản lý các haotj động giáo dục, quản lý cán bộ,giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định. 18
         Tiêu chí 7. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm học thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường. Quản lý hành chính, thưc. Hiện các phong trào thi đua. 20
      Kết luận về Tiêu chuẩn 1 21
        Tiêu chuẩn 2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 21
             Tiêu chí 1. Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục. 21
             Tiêu chí 2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của điều lệ trường tiểu hoc. 22
             Tiêu chí 3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên. 23
           Tiêu chí 4. Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định đối với độ ngũ nhân viên của nhà trường.      24
            Tiêu chí 5. Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo yêu cầu của điều lệ trường trung học và  của pháp luật. 25
        Kết luận về Tiêu chuẩn 2 26
       Tiêu chuẩn 3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị 27
             Tiêu chí 1. Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo  quy định của điều lệ trường Tiểu học. 27
             Tiêu chí 2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. 28
             Tiêu chí 3. Khối phòng phục vụ học tập, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lí, dạy và học theo quy định của trường Tiểu học. 29
             Tiêu chí 4. Khu vệ sinh, nhà để xe , hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước thu gom rác đáp ứng nhu cầu của hoạt động giáo dục. 30
             Tiêu chí 5. Thư viện đáp ứng nhu cầu học tập nghiên cứu của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh. 31
              Tiêu chí 6. Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học. 32
         Kết luận về Tiêu chuẩn 3 33
       Tiêu chuẩn 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 33
              Tiêu chí 1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ HS. 33
              Tiêu chí 2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục. 35
             Tiêu chí 3. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục. 36
        Kết luận về Tiêu chuẩn 4 38
       Tiêu chuẩn 5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 38
            Tiêu chí 1. Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ GD& ĐT, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lí giáo dục địa phương. 38
           Tiêu chí 2. các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường. 40
          Tiêu chí 3. Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi của địa phương. 41
          Tiêu chí 4. Kết quả xếp loại học lực của học sinh hàng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục. 42
          Tiêu chí 5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. 43
          Tiêu chí 6. hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường. 44
          Tiêu chí 7. Giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. 44
       Kết luận về Tiêu chuẩn 5 46
    III. KẾT LUẬN CHUNG 46
    Phần III. PHỤ LỤC  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
 
TT Viết tắt Nội dung
1. ATGT An toàn giao thông
2. THCS Trung học cơ sở
3. TH Tiểu học
4. CNTT Công nghệ thông tin
5. TDTT Thể dục thể thao.
6. GD Giáo dục
7. BGH Ban giám hiệu
8. BGD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo
9. BHXH Bảo hiểm xã hội
10. CBGV - NV Cán bộ giáo viên – Nhân viên
11. CSVC Cơ sở vật chất
12. HS Học sinh
13. CBQL Cán bộ quản lí
14. CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
15. CNTT Công nghệ thông tin
16. Quyết định
17. UBND Ủy ban nhân dân
18. CBGV Cán bộ giáo viên
19. CSTĐ Chiến sĩ thi đua
20. CMHS Cha mẹ học sinh
21. CBQL Cán bộ quản lí
22. Đ/c Đồng chí
23. ĐCS Đảng cộng sản
24. GV, GVG Giáo viên, giáo viên giỏi
25. GVCN Giáo viên chủ nhiệm
26. TNTPHCM Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
27. HĐND Hội đồng nhân dân
28. HT, PHT Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
29. BCH Ban chỉ huy
30. HSG Học sinh giỏi
31. HS, Học sinh.
32. KĐCL Kiểm định chất lượng
33. PCCC Phòng cháy chữa cháy
34. TĐCMNV Trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
35. LĐTT Lao động tiên tiến.
36. NGLL Ngoài giờ lên lớp
37. PCBL Phòng chống bão lụt
38. GVTH Giáo viên Tiểu học.
39. TVTB Thư viện thiết bị
40. PGD Phòng giáo dục
41. PCGD Phổ cập giáo dục
42. PPCT Phân phối chương trình
43. PPDH Phương pháp dạy học
44. TNXH Tự nhiên xã hội
45. SH Sinh hoạt
46. SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
47. SGD&ĐT Sở giáo dục và đào tạo
48. TB Trung Bình
49. ĐĐT Đúng độ tuổi
50. HKPĐ Hội khỏe Phù Đổng
51. TNTP Thiếu niên tiền phong
52. TPT Tổng phụ trách
53. TNTT, TNGT Tai nạn thương tích, Tai nạn giao thông
54. TNXH Tệ nạn xã hội
55. THTT- HSTC Trường học thân thiện học sinh tích cực
56. TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   6 X  
2 X   7 X  
3   X      
4 X        
5 X        
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   4 X  
2   X 5 X  
3 X    
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   4 X  
2   X 5   X
3   X 6 X  
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   3 X  
2 X    
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   7 X  
2 X        
3 X        
4 X        
5 X        
6 X        
Tổng số các chỉ số đạt: 67/84 tỷ lệ %  79,7%
Tổng số các tiêu chí đạt: 23/ 28  tỷ lệ   82  %
Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường:         TRƯỜNG TIỂU HỌC YÊN LỘC
Cơ quan chủ quản:  ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC
 
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Tĩnh Tên Hiệu trưởng Trần Thị Thu Hà
Huyện/quận/thịxã/thành phố: Can Lộc Điện thoại trường: (039) 382 033
Xã/phường/thị trấn: Yên Lộc    
Đạt chuẩn quốc gia: 2011-2012 Web:  
Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 1997 Số điểm trường 01
 Công lập  Thuộc vùng đặc biệt khó khăn?
 Bán công  Trường liên kết với nước ngoài?
 Dân lập  Có học sinh khuyết tật?
 Tư thục  Có học sinh bán trú?
 Loại hình khác (đề nghị ghi rõ)......     Có học sinh nội trú?
 
1.     Số lớp
 
Số lớp Năm học
2010 - 2011
Năm học
2011 - 2012
Năm học
2012 - 2013
Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Khối lớp 1 3 3 3 2 3
Khối lớp 2 2 3 3 3 2
Khối lớp 3 2 2 3 3 3
Khối lớp 4 3 2 2 3 3
Khối lớp 5 3 3 2 2 3
Cộng 13 13 13 13 14
 
 
 
2. Số phòng học
  Năm học
2010 - 2011
Năm học
2011 - 2012
Năm học
2012 - 2013
Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Tổng số 13 13 13 13 14
Phòng học kiên cố 8 8 8 8 8
Phòng học bán kiên cố 5 5 5 5 6
Phòng học tạm 0 0 0 0 0
Cộng 13 13 13 13 14
 
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng 1 1 0 1 1    
 Phó HT 1 1 0 1 1    
Giáo viên 19 19 0 19 19    
Nhân viên 2 2 0 2 0    
Cộng 23 23 0 23 21    
 
b) Số liệu của 5 năm gần đây:
  Năm học
2010 - 2011
Năm học
2011 - 2012
Năm học
2012 - 2013
Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Tổng số giáo viên 17 17 17 17 18
Tỷ lệ giáo viên/lớp 1,31 1,31 1,31 1,31 1,3
Tỷ lệ giáo viên/học sinh (học viên)       0,05 0.05
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 6 6
Bảo lưu
6  
6
Bảo lưu
 
2
 
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên 0  
 
 
 
   
 
4. Học sinh
  Năm học
2010 - 2011
Năm học
2011 - 2012
Năm học
2012 - 2013
Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Tổng số 344 362 358 356 368
- Khối lớp 1 85 84 74 59 77
- Khối lớp 2 64 80 79 76 58
- Khối lớp 3 62 64 80 78 76
- Khối lớp 4 75 60 65 79 78
- Khối lớp 5 58 74 60 74 79
Nữ 139 167 161 169 164
Dân tộc          
Đối tượng chính sách 1 1 1 1 2
Khuyết tật 6 6 5 6 6
Tuyển mới 81 81 73 74 76
Lưu ban 7 1 1 2 1
Bỏ học 0 0 0 0 0
Học 2 buổi/ngày 344 362 358 356 368
Bán trú 0 0 0 0 77
Nội trú          
Tỷ lệ bình quân học sinh /lớp 26,5 27,8 27,5 27,3 26
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi 100% 100% 100% 100% 100%
 - Nữ          
 - Dân tộc          
Tổng số HS hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp 58 74 60 64 79
 - Nữ         33
 - Dân tộc          
Tổng số học sinh/học viên giỏi cấp tỉnh          
Tổng số HS giỏi QG 0 0 0 0 0
Tỷ lệ HS vào THCS 100% 100% 100% 100% 100%
 
 
 
 
 
 
 
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
     Yên Lộc là một xã thuộc huyền đồng bằng nằm ở phía Bắc của tỉnh, có diện tích tự nhiên gần 6 km2; tiếp giáp với 4 xã: Thanh Lộc, Trường Lộc, Gia Hanh và Vĩnh Lộc. Toàn xã có trên … hộ với 4183 nhân khẩu. Có 2 xóm là giáo dân. Trường được tách ra từ trường THCS Yên Lộc. Trường đóng tại trung tâm của xã với khuôn viên 10.071m2. Cảnh quan môi trường luôn “Xanh -Sạch -Đẹp”, cơ sở vật chất khang trang, bề thế đáp ứng yêu cầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.
Vượt lên khó khăn của những ngày đầu thành lập, trải qua gần 17 năm xây dựng và trưởng thành, trường TH Yên Lộc ngày càng khẳng định được uy tín, vị thế của mình về việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
Trong thời gian qua, nhà trường nổ lực phấn đấu không ngừng và đã đạt được nhiều thành tích cao trong giảng dạy, học tập và các hoạt động. Nhiều năm trường đạt danh hiệu trường tiên tiến cấp huyện. Năm học 2010-2011, trường được công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia mức I sau 5 năm. Chi bộ nhà trường có 12 đảng viên, trực thuộc Đảng bộ xã Yên Lộc. Từ năm 2009 đến năm 2013, Chi bộ đạt tiêu chuẩn “Cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh, tiêu biểu”.
Nhà trường luôn chú trọng việc xây dựng đội ngũ giáo viên, 100% CBGV nhà trường đều đạt trình độ trên chuẩn. Mỗi chu kỳ, giáo viên nhà trường dự thi và đạt kết quả cao tại các kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện. Nhiều cán bộ, giáo viên được công nhận chiến sỹ thi đua cấp cơ sở. Chất lượng giáo dục hàng năm của nhà trường được nâng cao, số lượng học sinh giỏi cấp huyện ở các môn hàng năm được tăng lên rõ rệt. Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học và vào học tại trường THCS đạt 100%. Học sinh chăm ngoan, lễ phép, thân thiện, chấp hành tốt nội quy nhà trường, của Đoàn-Đội đề ra, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, không có tình trạng học sinh vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội.
Nhà trường luôn tăng cường việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, tích cực đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm nâng cao chât lượng GD. Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giảng dạy. Tổ chức nhiều hoạt động GD ngoài giờ lên lớp, các cuộc thi, các phong trào văn nghệ, TDTT nhằm nâng cao chât lượng giáo dục toàn diện cho HS. 18 năm qua, nhà trường đã trở thành địa chỉ tin cậy của phụ huynh, học sinh trong toàn xã.
Để có được những kết quả trên, đó là kết quả của sự phấn đấu không mệt  mỏi của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường. Đó là bằng chứng cho sự đoàn kết, cộng sự, tinh thần giúp đỡ lẫn nhau của tập thể trường. Mỗi thành viên trong nhà trường đều  hăng hái thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đạt được những thành tích đó cần phải kể đến vai trò lãnh đạo, sự điều hành vững vàng của Cấp ủy, Chi bộ, Ban giám hiệu nhà trường. Với tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình, tận tụy, với sự vững vàng trong chuyên môn, kinh nghiệm trong công tác quản lý, Cấp ủy, BGH đã quan tâm, chỉ đạo một cách toàn diện các hoạt động giáo dục của nhà trường; thực hiện đúng quy trình quản lý, bố trí, sắp xếp công việc một cách khoa học. Biết tranh thủ sự giúp đỡ quý báu của Đảng ủy, HĐND, UBND, chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Huyện Ủy, HĐND, UBND huyện và Phòng GD&ĐT Can Lộc.
Trong công cuộc CNH-HĐH đất nước,nhà trường luôn xác định giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần xây dựng nền kinh tế tri thức. Cùng với việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy học, nhà trường đặc biêt quan tâm đến công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục theo Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ GD&ĐT ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục, cơ sở giáo dục phổ thông được ban hành. Đây là điều kiện thuận lợi, là cơ hội để Ban giám hiệu định hướng con đường phấn đấu cho nhà trường. Mỗi một CBGV-NV biết được cách tự đánh giá công việc trong các lĩnh vực công tác được phân công và cũng là điều kiện để khẳng định năng lực của chính mình. Nhận rõ mặt mạnh để phát huy, những điểm yếu cần hạn chế để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, tự hoàn thiện, nâng cao chất lượng. Đây cũng là cơ hội để nhà trường công khai với các cơ quan quản lý và xã hội về chất lượng thực tế của nhà trường, để các cơ quan quản lý GD đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn.
Qua quá trình nghiên cứu các văn bản hướng dẫn, căn cứ vào các tiêu chuẩn đề ra, căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, BGH nhà trường đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của đơn vị như sau:
* Điểm mạnh:
Trường TH Yên Lộc là trường đạt chuẩn Quốc gia sau 5 năm (năm học 2011-2012). Sự nỗ lực cố gắng của nhà trường đã được các cấp ghi nhận. Nhà trường đã được nhận nhiều phần thưởng của các cấp. Tập thể CBQL, GVNV là một khối đoàn kết, cộng sự và trách nhiệm, hết lòng vì HS. Đội ngũ CBGV-NV  nhiệt tình, tâm huyết, chuyên môn vững vàng, toàn tâm toàn ý xây dựng nhà trường ngày càng phát triển và vững mạnh, toàn diện. Tập thể CBQL có năng lực chuyên môn và công tác quản lý tốt, có nhiều kinh nghiệm, luôn chăm lo các hoạt động của nhà trường. Thực hiện nghiêm túc quy định về kế hoạch giảng dạy và học tập.
Công tác xây dựng đội ngũ đặc biệt được quan tâm đúng mức, hàng năm nhà trường đã động viên, tạo điều kiện cho CBGV đi học để nâng cao trình độ chuyên môn. Thực hiện tốt công tác giáo dục tư tưởng, chính trị cho CBGV-NV. Tập thể CBGV-NV là một tổ ấm, đoàn kết, đồng lòng xây dựng nhà trường phát triển.
Công tác tài chính của nhà trường thực hiện đảm bảo đúng nguyên tắc và Luât ngân sách nhà nước, triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các văn bản hướng dẫn của cấp trên. Công tác kiểm tra được thực hiện thường xuyên. Nhà trường chi trả đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách cho CBGV-NV và HS.
Thực hiện nghiêm túc “3 công khai” và quy chế dân chủ cơ sở. Trong cơ quan không có hiện tượng bè phái, mất đoàn kết, đơn thư khiếu kiện cùng cấp và vượt cấp xảy ra.
Xây dựng được môi trường giáo dục trong sạch, lành mạnh, an toàn và thân thiện. Cảnh quan môi trường luôn “Xanh-Sạch-Đẹp”. Nhà trường có nhiều biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh, không để xảy ra hiện tượng bạo lực học đường và các tệ nạn xã hội.
Công tác xã hội hóa giáo dục được chú trọng, nhà trường đã làm tốt việc phối kết hợp với các tổ chức đoàn thể, các lực lượng trong và ngoài nhà trường chăm sóc cho công tác GD. Hàng năm huy động trong phụ huynh, các tổ chức, cá nhân đóng góp hỗ trợ, tăng cường cho CSVC nhà trường.
* Điểm yếu.
Học sinh có chất lượng không đồng đều nên khó khăn cho nhà trường trong việc nâng cao chất lượng, đặc biệt là chất lượng mũi nhọn. Nhiều HS có hoàn cảnh gia đình khó khăn, một số phụ huynh chưa thật quan tâm đến việc học của con em, còn phó mặc cho nhà trường và xã hội.
Số GV có con nhỏ nhiều nên việc đầu tư thời gian cho chuyên môn, cho việc tiếp cận kiến thức về ngoại ngữ và tin học còn hạn chế.
Trên cơ sở nền tảng nhà trường đã đạt trường chuẩn Quốc gia và không ngừng phấn đấu từ năm học 2010-2011 đến nay để hoàn thiện các tiêu chuẩn về công tác kiểm định chất lượng theo: Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012; Thông tư số 46/KTKĐCGD-KĐPT ngày 15 tháng 1 năm 2013; Công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCGD ngày 28 tháng 12 năm 2012 đã ban hành. Quy trình tổ chức thực hiện được minh chứng cụ thể theo các nội dung được trình bày trong bản báo cáo.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1. Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1. Cơ cấu tổ chức nhà máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng ( hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng…
1. Mô tả hiện trạng:
Từ năm 2010 -2011 đến năm 2014-2015  trường TH Yên Lộc có Hiệu trưởng là đồng chí Trần Thị Thu Hà, sinh năm 1965, trình độ Đại học, được bổ nhiệm Hiệu trưởng trường TH Yên Lộc theo QĐ số   /QĐ.UB ngày 01/09/2009 của UBND Huyện Can Lộc; QĐ bổ nhiệm lại số   /QĐ-UBND ngày 02/08/2011 của Chủ tịch UBND Huyện Can Lộc. Phó hiệu trưởng được bổ nhiệm là đồng chí Nguyễn Thị Chinh, sinh năm 1971, trình độ Đại học theo QĐ bổ nhiệm số   /QĐ-UBND huyện Can Lộc và quyết định bổ nhiệm lại số    /QĐ-UBND Huyện Can Lộc. Hội đồng trường được thành lập theo quyết định số 1469/QĐ-UBND ngày 4 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND Huyện. Trong từng năm học, Hội đồng trường đề ra các Nghị quyết để hoạt động. Hàng năm, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập các hội đồng: Hội đồng thi đua –khen thưởng, Hội đồng kỉ luật, Hội đồng tư vấn, Hội đồng thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục. Các hội đồng hoạt động theo đúng chức năng. Hội đồng kỉ luật thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ (sẽ thành lâp khi có học sinh và giáo viên vi phạm kỉ luật).
Trường có một Chi bộ trực thuộc Đảng bộ xã Yên Lộc. Bí thư Chi bộ là đồng chí Trần Thị Thu Hà – Hiệu trưởng nhà trường. Hiện tại Chi bộ có 12 Đảng viên. Công đoàn nhà trường làm tốt công tác chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của CBGV-NV. Công đoàn hoạt động đúng theo điều lệ, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Cấp ủy, Chi bộ và công đoàn cấp trên. Tổ chức công đoàn gồm có 22 đoàn viên (trong đó nữ 22 đồng chí), sinh hoạt đúng định kỳ, đúng chức năng. Công đoàn thực sự là đòn xeo thúc đẩy chuyên môn, luôn chú trọng công tác xây dựng khối đoàn kết nội bộ. Đầu mỗi nhiêm kỳ, Công đoàn nhà trường tổ chức Đại hội để kiện toàn lại tổ chức, đánh giá hoạt động của nhiệm kỳ trước và đề ra phương hướng, nhiệm vụ cho nhiệm kỳ tới. Có đầy đủ nghị quyết, biên bản đại hội công đoàn, quyết định chuẩn y BCH công đoàn. Nhà trường có tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, là đội quân xung kích trong nhà trường. Ban chấp hành Chi đoàn chỉ đạo Đôi TNTP thực hiện các nề nếp, các hoạt động bề nổi, đôn đốc đoàn viên và đội viên cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị là Dạy tốt – Học tốt. Đầu mỗi năm học, Chi đoàn tổ chức Đại hội để đánh giá các hoạt động Đoàn và phong trào thiếu nhi trong năm học, đề ra kế hoạch hoạt động cho năm tới và kiện toàn Ban chấp hành. Sau mỗi kỳ Đại hội có các QĐ chuẩn y của Đoàn xã Yên Lộc. Phong trào Đội TNTPHCM trong nhà trường đã được Chi bộ, BGH nhà trường quan tâm đúng mực. Liên đội xây dựng và thực hiện tốt  các nề nếp trong nhà trường. Liên đội luôn chú trọng việc xây dựng môi trường sư phạm “Xanh -Sạch -Đẹp”. Đầu mỗi năm học, Liên đội dưới sự hướng dẫn của TPT Đội đã tổ chức Đại hội Liên đội, bầu ra BCH Liên đội gồm 14 đội viên giữ các chức vụ Liên đội trưởng, Liên đội phó và các Ủy viên BCH Liên đội để điều hành các phong trào của Đội TNTPHCM. Các hoạt động Đội trong từng năm học được thể hiện trong báo cáo công tác Đội. Từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, đều có quyết định bổ nhiệm chức danh TPT Đội.
Nhà trường có các quyết định thành lập tổ chuyên môn (hiện tại nhà trường có 2 tổ chuyên môn). Các chức danh như tổ trưởng, tổ phó của các tổ chuyên môn đều có quyết định bổ nhiệm của Hiệu trưởng. Dưới sự chỉ đạo của BGH nhà  trường, các tổ chuyên môn và các đồng chí văn phòng hoạt động có hiệu quả, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ trong từng năm học. Hàng tháng, 2 tổ chuyên môn và các đồng chí ở bộ phận văn phòng luôn đề ra kế hoạch hoạt động kịp thời để điều hành các tổ viên của mình thực hiện tốt nhiệm vụ, đồng thời thực hiện đầy đủ chế độ  báo cáo được thể hiện rõ trong sổ ghi biên bản nghị quyết họp tổ. Tổ văn phòng làm việc hiệt tình , thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định.
2. Điểm mạnh.
Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của nhà trường đảm bảo đầy đủ, hợp lí theo quy định cả Điều lệ trường Tiểu học và hoạt động hiêu quả. Các tổ chức trong nhà trường đã phát huy chức năng nhiệm vụ của mình góp phần thúc đẩy các phong trào thi đua của nhà trường ngày một đi lên.
3. Điểm yếu:
        Trường chưa có nhân viên y tế nên chưa thật an tâm công tác, nhiều lúc có những tình huống về sức khỏe của học sinh, gáio viên không có điều kiện chăm sóc kịp thời mà phải chuyển đi trạm y tế để khám và điều trị.
       Bộ phận văn thư phục vụ, kế toán, thư viện-thiết bị chỉ được biên chế 2 người vì vậy chưa đủ điều kiện để biên chế tổ văn phòng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Phát huy những điểm mạnh đã đạt được, tiếp tục đổi mới, sáng tạo hình thức hoạt động của các tổ chức trong nhà trường. Các tổ chức tiếp tục phát huy tốt hơn nữa vai trò, chức năng của mình, đồng thời phối hợp đồng bộ với các tổ chức, đoàn thể khác trong nhà trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ của năm học. Nhà trường đề nghị cấp trên để năm học 2015-2016 có cán bộ y tế biên chế, đảm bảo số lượng để thành lập tổ chức văn phòng, hoạt động theo đúng chức năng của mình.
5. Tự đánh giá:
a) Chỉ số a: Đạt
b) Chỉ số b: Đạt
c) Chỉ số c: Không đạt
Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2. Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;
c) Địa điểm của trường theo quy định;
1. Mô tả hiện trạng:
Từ năm 2010-2011 đến nay, nhà trường duy trì 14 lớp. Trong mỗi lớp học , giáo viên chủ nhiệm là người dẫn dắt, chỉ đạo đôn đốc các hoạt động của HS; lớp trưởng, lớp phó, các tổ trưởng, tổ phó là người trực tiếp điều khiển. Các phòng học đầy đủ, đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ ngày. Hàng năm, có biên bản họp bầu lớp trưởng, lớp phó các lớp.Sổ chủ nhiệm được lưu giữ đầy đủ theo từng năm học.
    Mỗi năm học, Hội đồng tuyển sinh biên chế sĩ số HS theo quy định của trường Tiểu học (đối với vùng đồng bằng). Sổ chủ nhiệm có đầy đủ từ năm học 2010 đến năm học 2014-2015. thông tin đầy đủ của các lớp học từ năm học 2010-2011 đến năm 2014-2015 (họ tên giáo viên chủ nhiệm, họ và tên lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó) được thể hiện rõ trong sổ chủ nhiệm và trong danh sách học sinh của từng lớp. Bình quân số HS/lớp là 26 em.
 Địa điểm của nhà trường được xây dựng tại xóm Tràng Sơn xã Yên Lộc, nằm tại trung tâm của xã .Địa bàn thuận lợi, địa hình rộng, đẹp nên rất thuận lợi cho việc đi lại. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
 2. Điểm mạnh.
 Tổ chức các lớp học trong nhà trường theo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Tổ chức lớp học nghiêm túc, có đầy đủ cơ cấu ban cán sự lớp. Không gian môi trường sư phạm trong sạch, lành mạnh.
 Sĩ số HS đảm bảo theo quy định của BGD đối với trường Tiểu học ở vùng đồng bằng. Địa điểm trường đóng đảm bảo yên tỉnh, thoáng mát có điều kiện thuận lợi cho việc học tập và giảng dạy đồng thời đảm bảo an toàn cho học sinh và giáo viên.
 3. Điểm yếu.
 CSVC của nhà trường chưa đầy đủ để đảm bảo cho việc học tập và dạy học.Đặc biệt là các phòng chức nằng.
 Chưa có đầy đủ các biên bản bàn giao CSVC giữa nhà trường với địa phương.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
 Phát huy điểm manh về cơ cấu tổ chức lớp học, làm tốt công tác vận đôgj tuyên truyền để duy trì nề nếp HS.Duy trì tốt công tác phụ đạo HS yếu kém để giảm tỷ lệ HS lưu ban hàng năm. Có nhiều biện pháp để khắc phục tình trạng HS chây lười trong học tập. Làm tốt hơn nữa vấn đề xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực phục vụ cho công tác giáo dục để trang bị thêm các điều kiện về CSVC ngày càng hiện đại hơn. Giữ vững an ninh trật tự trường học, an toàn cho người học và người dạy.
  5. Tự đánh giá.
          a,  Chỉ số a: Đạt
b, Chỉ số b: Đạt
c, Chỉ số c: Đạt
       Tự đánh giá : Đạt
      Tiêu chí 3 . Cơ cấu tổ chức và thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học.
      a,Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
     b,Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định.
    c, Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
    1. Mô tả hiện trạng.
     Trường Tiểu học Yên Lộc được cơ cấu 3 tổ chuyên môn, mỗi tổ được cơ cấu 1 tổ trưởng; 1 tổ phó. Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định bổ nhiệm các chức danh của tổ đầy đủ; Danh sách CBGV, nhân viên nhà trường hàng năm. Tổ chuyên môn và các đồng chí văn phòng thực hiện nhiệm vụ đúng theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học. Có đầy đủ báo cáo về cơ cấu tổ chức của nhà trường.
  Hàng năm 3 tổ chuyên môn và các đồng chí văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ đảm bảo chất lượng và hiệu quả sát đúng tình hình thực tế chuyên môn từng tổ, đảm bảo tính khoa học. Các tổ chuyên môn sinh hoạt theo quy định mỗi tháng 2 lần, đề ra nhiều biện pháp, giải pháp trong việc đổi mới PP dạy học, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Có biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn, tổ văn phòng. Ngoài ra các tổ chuyên môn còn tổ chức các chuyên đề, các buổi ngoại khóa nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn.
  Các tổ trưởng chuyên môn là những người có năng lực chuyên môn giỏi, nhiệt tình, trách nhiệm, được các tổ viên tín nhiệm giới thiệu. Tổ trưởng chuyên môn đã làm tốt các nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các thành viên thông qua sinh hoạt tổ , chuyên đề, dự giờ thăm lớp. xây dựng kế hoạch khoa học, thực hiện nghiêm túc kế hoạch dạy học. Cuối mỗi học kỳ, các tổ đều họp để đưa ra những đề xuất về việc khen thưởng đối với các giáo viên, nhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt được thành tích cao trong các hoạt động được thể hiện ở biên bản đánh giá viên chức hàng năm. Có đầy đủ nội dung sinh hoạt định kì, đột xuất hàng năm của các tổ. Các báo cáo của nhà trường có đầy đủ nội dung đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao của các tổ và các bộ phận.
 2. Điểm mạnh.
 Các tổ chuyên môn hoạt động đúng chức năng của mình, sinh hoạt có chất lượng.Hồ sơ của các tổ có đầy đủ từ năm học 2010-2011 đến năm 2014-2015 đảm bảo khoa học chất lượng, bám sát tình hình thực tế của từng tổ, sát đúng với quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định, có chất lượng, có chiều sâu.Tính dân chủ thẳng thắn được phát huy nên góp phần nâng cao chất lượng của nhà trường. Các tổ trưởng chuyên môn có năng lực, tâm huyết, nhiệt tình trong công việc.
3. Điểm yếu.
     Một số nội dung công việc của tổ hoàn thành chưa đúng tiến độ được giao.
     Trường không có nhân viên y tế , văn thư phục vụ vì vậy không đủ số định biên để thành lập tổ văn phòng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
      Phát huy những điểm mạnh đã đạt được, duy trì hướng cơ cấu tổ chức, bổ nhiệm những GV có uy tín, năng lực chuyên môn giỏi, đủ năng lực trình độ đảm nhận chức trách tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. Các tổ chuyên môn không ngừng học tập, năng động, sáng tạo nghiên cứu xây dựng kế hoạch hoạt động tổ, chỉ đạo các thành viên trong tổ thực hiện hoàn thành đúng tiến độ các công việc được giao.
 Tham mưu với UBND Huyện, với PGD&ĐT để có đủ định biên, thành lập được tổ văn phòng để hoạt động có hiệu quả hơn.
5. Tự đánh giá.
a, Chỉ số a: Không đạt.
b, Chỉ số b: Đạt.
c, Chỉ số c: Không đạt.
 Tự đánh giá tiêu chí : Không đạt.
 Tiêu chí 4. Chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo,chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
a,Thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.
 b, Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.
 c, Đảm bảo quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng.
     Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chi bộ Đảng, nhà trường thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chấp hành tốt mọi sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Giáo dục, Sở giáo dục. Có đầy đủ các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc chấp hành của nhà trường.
 Nhà trường thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo định kỳ lên cấp trên và các cơ quan chức năng kịp thời. Sổ theo dõi công văn đi-đến của nhà trường được cán bộ văn thư ghi chép, quản lý đầy đủ, rõ ràng. Có báo cáo của nhà trường về nội dung đánh giá việc thực hiện chế độ báo cáo.
 Chú trọng việc thực hiện quy chế dân chủ, công khai trong các hoạt động. Việc xây dựng và triển khai kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ theo từng năm, kỳ,tháng. Báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện Quy chế dân chủ. Báo cáo của ban thanh tra hàng năm, báo cáo của Công đoàn về việc thực hiện Quy chế dân chủ.
2. Điểm mạnh.
    Chi bộ thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương cũng như sụ chỉ đạo chuyên môn của cơ quan quản lý GD.Thực hiện chế độ báo cáo định kì, báo cáo đột xuất đầy đủ theo quy định nhằm đánh giá về các ưu điểm và tồn tại về các hoạt động của nhà trường.Các cá nhân, tổ chức các đoàn thể trong nhà trường hàng năm đều được thực hiện đúng theo các quy định trong Quy chế, thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
   3. Điểm yếu.
   Lưu trữ công văn đi-đến của đồng chí văn thư nhiều lúc cập nhật chưa kịp thời.
   4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
    Phát huy những điểm mạnh đã đạt được. Lưu trữ các loại hồ sơ hàng năm đầy đủ, rõ ràng khoa học, đảm bảo chất lượng đúng quy định của cấp trên.Tiếp tục cập nhật các loại hồ sơ báo cáo của Chi bộ nhà trường và công đoàn đầy đủ trong những năm học tiếp theo. Chi bộ nhà trường triển khai đầy đủ, kịp thời các chỉ thị, Nghị quyết tới các CBGV-CNV.
5. Tự đánh giá.
 a, Chỉ số a:
 b, chỉ số b :
 c, Chỉ số c:
 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5. Quản lý hành chính, thực hiện các thi đua của ngành.
    a, Có đầy đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học;
   b, Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của luật lưu trữ;
  c, Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
 1. Mô tả hiện trạng.
      Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ phục vụ cho hoạt động giáo dục theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học.Có danh mục hệ thống hồ sơ sổ sách của Nhà trường. Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường đảm bảo đầy đủ theo quy định. Hàng năm cơ sở GD cấp trên kiểm tra và có kết luận đánh giá họp để rút kinh nghiệm và có kế hoạch khắc phục kịp thời những tồn tại về hệ thống hồ sơ, sổ sách qua góp ý của cấp trên.
     Thực hiện nghiêm túc việc lưu trữ đầy đủ, khoa học các loại hồ sơ, văn bản dể phục vụ công tác hàng năm của nhà trường. Đảm bảo các loại sổ, văn bản, tài liệu theo quy định của Luật lưu trữ. Cuối mỗi năm học, nhà trường đánh giá nghiêm túc công tác lưu trữ, bảo quản hồ sơ, văn bản hàng năm của cán bộ văn thư.
 Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các cuộc vận động,tổ chức và duy trì các phong trào thi đua.Triển khai nghiêm túc đến tất cả CBGV và học sinh trong nhà trường kí cam kết việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua gửi lên cấp trên. Nghị quyết của Hội đồng thi đua khen thưởng. Kết quả xếp loại thi đua hàng năm của nhà trường. Các hình thức khen thưởng của cấp trên về việc thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì các phong trào thi đua của nhà trường.
     2. Điểm mạnh:
     Các loại hồ sơ quản lí hành chính, hồ sơ báo cáo về các phong trào thi đua được lưu trữ đầy đủ tại phòng truyền thống, hồ sơ kế toán của trường. Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường đẩy đủ theo quy định Điều lệ của trường Tiểu học. Các loại hồ sơ lưu trữ đầy đủ khoa học đúng quy định như sổ đăng bộ, sổ phổ cập, học bạ của học sinh, sổ Nghị quyết của nhà trường…Các cuộc vận động và các phong trào thi đua triển khai nghiêm túc có hiệu quả là động lực thúc đẩy nhà trường phát triển. Các cuộc vận động và phong trào thi đua đều được sơ kết, tổng kết đầy đủ nghiêm túc.
     3. Điểm yếu:
       Một số hệ thống sổ sách lưu trữ của đ/c văn thư do kiêm nhiệm nhiều việc nên sắp xếp chưa khoa học, cập nhật chưa đầy đủ như công văn đi – đến, sổ đọc báo hàng ngày…
    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
    Phát huy những điểm mạnh, tiếp tục bổ sung  các loại hò sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường. Tiếp tục triển khai nghiêm túc đến tất cả giáo viên và học sinh các phong trào và các cuộc vận động lớn do ngành và cấp trên phát động.
           5. Tự đánh giá:
  a . Chỉ số a : Đạt
  b. Chỉ số b : Đạt
  c . Chỉ số c : Đạt
 Tự đánh giá tiêu chí : Đạt
      Tiêu chí 6. Quản lí các hoạt động giáo dục,quản lí cán bộ, nhân viên học sinh và quản lí tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.
         a. Thực hiện nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
       b. Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lí cán bộ giáo viên và nhân viên theo quy định của luật Cán bộ công chức, luật viên chức, Điều lệ trường Tiểu học và các quy định khác của pháp luật.
      c. Quản lí sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
    1. Mô tả hiện trạng.
      Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục quản lí học sinh theo Điều lệ. Có các biên bản kiển tra nội bộ, kế hoạch chuyên môn,biên bản kiểm tra quy chế chuyên môn, nội quy, quy định về chuyên môn…Hồ sơ quản lí các hoạt động giáo dục theo quy định Điều lệ trường Tiểu học: Lưu trử ở hồ sơ nhà trường, hồ sơ chuyên môn, hồ sơ 2 tổ chuyên môn, hồ sơ kế toán, hồ sơ Công đoàn, hồ sơ Đảng, hồ sơ Đoàn- Đội ; có kế hoạch năm học cụ thể. Đảm bảo các loại hồ sơ, tài liệu đầy đủ phục vụ hoạt động giáo dục. Cuối mỗi năm học, nhà trường thực hiện nghiêm túc việc đánh giá công tác quản lí được minh chứng cụ thể ở biên bản họp đánh giá xếp loại CBQL hàng năm. Hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục NGLL đều được chú trọng. Báo cáo tổng kết của nhà trường có thể hiện về kết quả hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động NGLL hàng năm được minh chứng cụ thể ở báo cáo tổng kết năm học của nhà trường.
  Chuyên môn đã đưa nội dung thực hiện việc quản lí dạy - học tăng buổi vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường . Đảm bảo chế độ báo cáo định kì, đột xuất về hoạt động dạy học tăng buổi cho học sinh.
       Thực hiện việc tuyển dụng, đề bạt ,bổ nhiệm quản lí cán bộ giáo viên và nhân viên theo quy định : Nhà trường làm tốt công tác quy hoạch tạo nguồn, bổ nhiệm các chức danh: Tổ trưởng, tổ phó, tổng phụ trách Đội. Hồ sơ quy hoạch CBQL theo từng giai đoạn. Hồ sơ quản lí nhân sự.
     2. Điểm mạnh:
     Nhà trường thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh theo Điều lệ trường Tiểu học các hồ sơ quản lí hoạt động giáo dục, quản lí cán bộ ,giáo viên nhân viên, học sinh hàng năm được lưu trữ và có minh chứng đầy đủ. Nhà trường thực hiện tốt việc bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó , TPT đội đúng quy định đưa những CB cốt cán có năng lực vào danh sách quy hoạch cán bộ nguồn cho ngành cho huyện;
     Thực hiện tốt công tác quản lí tài chính tài sản và lưu trữ hồ sơ chứng từ đầy đủ khoa học tử kế toán và thủ quỹ nhà trường. Đảm bảo các văn bản hiện hành về quản lí tài chính tài sản liên quan đến hoạt động tài chính. Sổ công văn đi – đến ghi chép đầy đủ rõ ràng, kịp thời và hồ sơ lưu trữ các văn bản, chứng từ tài chính. Sổ quản lí tài sản, thiết bị giáo dục. Cuối mỗi năm học, nhà trường thực hiện nghiêm túc việc đánh giá và báo cáo về quản lí tài chính tài sản và lưu trữ hồ sư, chứng từ.
    Đầu mỗi năm học kế toán nhà trường lập dự toán thực hiện thu chi,quyết toán, thống kê báo cáo tài chính tài sản theo quy định của nhà nước. Nhà trường đề ra quy chế chi tiêu nội bộ. Dự toán thu chi hàng năm. Báo cáo quyết toán thống kê tài sản tài chính hàng năm. Biên bản kiểm kê tài sản hàng năm. Sổ quản lí tài sản thiết bị giáo dục. Vào cuối mỗi học kì BGH, kế toán nhà trường thực hiện việc đánh giá về dự toán thu chi,quyết toán thống kê, báo cáo tài chính tài sản theo quy định.
    Thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính minh bạch cụ thể theo quy định. Báo cáo công khai tài chính hàng năm. Biên bản Hội nghị cán bộ công chức viên chức hàng năm có thể hiện  nội dung công khai tài chính có quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị .
      3. Điểm yếu:
    Việc quản lí tài sản của nhà trường chưa thật chặt chẽ, còn có hiện tượng mất mát hư hỏng. Công tác bảo vệ tài sản nhà trường có khi có lúc chưa thật nghiêm minh.
     4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
     Phát huy điểm mạnh đã đạt được tiếp tục lưu trữ các loại hồ sơ đầy đủ về quản lí hoạt động giáo dục, quản lí CBGV nhân viên HS trong các năm học tới. Tiếp tục lưu trữ các loại hồ sơ chứng từ về quản lí tài chính tài sản và lập dự toán thu chi, quyết toán, báo cáo công khai tài chính đầy đủ nghiêm túc vào các năm học tới. Ban CSVC cần tăng cường công tác quản lí tài sản của nhà trường chặt chẽ hơn.
     5. Tự đánh giá:
a. Chỉ số a: Đạt
 b. Chỉ số b:Đạt
 c. Chỉ số c:Đạt
 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
  Tiêu chí 7: Đảm bảo ANTT,AT cho học sinh và CBGV nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn XH trong trường.
 a. Có đủ phương án đảm bảo ANTT, phòng chống tai nạn thương tích ,cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường.
  b. Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
  c. Không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới bạo lực trong nhà trường
 1.Mô tả hiện trạng.
      Nhà trường xây dựng được các phương án đảm bảo ANTT,  phòng chống tai nạn thương tích ,cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội. Thành lập được các ban: Ban an ninh trường học, ban nề nếp, ban chăm sóc sức khỏe. Các ban đều hoạt động tích cực hiệu quả. Hàng năm nhà trường có báo cáo đánh giá công tác đảm bảo ANTT, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các TNXH. Có văn bản phối hợp giữa nhà trường với các cơ quan chức năng ( công an, trung tâm y tế) để thực hiện tốt các nội dung trên.
  Làm tốt công tác đảm bảo an toàn cho học sinh và CBGV nhân viên trong nhà trường. Hàng năm nhà trường đều triển khai cho cán bộ, GV và HS kí cam kết về ATGT, PCCC,PCBL…Luôn tuyên truyền giáo dục giáo viên và học sinh chú ý đến sự an toàn về tính mạng cho bản thân thông qua các HĐTT. Nhà trường đề ra các phương án đảm bảo an toàn cho học sinh và CBGV nhân viên trong nhà trường. Cuối mỗi năm nhà trường có báo cáo đánh giá việc đảm bảo an toàn cho HS và CBGV nhân viên trong trường. Trong những năm qua tập thể sư phạm không có hiện tượng kì thị. Hội đồng nhà trường không có hiện tượng kiện cáo gây mất đoàn kết, luôn xây dựng khối đoàn kết nhất trí cao trong tập thể sư phậm .Nhà trường triển khai và hưởng ứng tích cực phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, tích cực”
     2.  Điểm mạnh:
     Hàng năm nhà trường xây dựng phương án cụ thể đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa  thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh  các tệ nạn xã hội.Đảm bảo an toàn cho HS và CBGV- NV nhà trường. Không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới , bạo lực trong nhà trường. Xây dựng khối đoàn kết nội bộ, tinh thần yêu thương học trò, nhắc nhở CBGV luôn là tấm gương sáng về đạo đức để HS noi theo. Công tác lưu tru các loại hồ sơ đầy đủ, triễn khai thực hiện nghiêm túc .
      3. Điểm yếu:
      Các đội bảo vệ , phòng chống thiên tai chưa được tập huấn.
  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
     Phát huy điểm mạnh, tiếp tục xây dựng các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống thương tích cháy nổ thiên tai dịch bệnh, các tệ nạn xã hội; đảm bảo an toàn cho HS và GV vào các năm học tới không để xẩy ra các hiện tượng kì thị và bạo lực trong nhà trường. Tiếp tục duy trì phong trào xây dựng “Trường học thân thiện – HS tích cực”, làm tốt công tác tham mưu với cấp trên để có kế hoạch sát sao chỉ đạo các phong trào mà cấp trên phát động. Lưu trữ hồ sơ đầy đủ đúng theo quy định. Tăng cường phối hợp giữa các tổ chức để giáo dục tốt cho H.S và GV. Nề nếp sinh hoạt an toàn.
       5. Tự đánh giá :
     a. Chỉ số a :  Đạt
     b. Chỉ số b:   Đạt
     c. Chỉ số c:   Đạt
      Tự đánh giá tiêu chí : Đạt.
    Kết luận về tiêu chuẩn 1
       Địa bàn trường TH Yên Lộc đặt ở địa điểm trung tâm khá thuận lợi cho việc đi lại của GV- HS phụ huynh. BGH có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lí, có nhiều giải pháp đổi mới phù hợp với đặc điểm của từng năm học.Các hội đồng khác, các tổ chuyên môn thực hiện nghiêm túc kế hoạch hoạt động của Chi bộ, Nhà trường đề ra. Các tổ chức trong nhà trường, công đoàn, ĐTNCSHCM, Đội TNTPHCM….Luôn phối kết hợp để thực hiện tốt chủ đề của từng năm học. Để đảm bảo chất lượng những năm tiếp theo, nhà trường đã có các đề án ngắn hạn, dài hạn để làm mục tiêu phấn đấu. CBGV – NV chấp hành nghiêm túc chủ trương của Đảng, pháp luật, nhà nước quy định. Quy chế dân chủ luôn được coi trọng. Công tác quản lí tài sản, tài  chính công khai minh bạch rõ ràng. Những yêu cầu, những tiêu chí đều đạt so với yêu cầu đề ra. Một số tiêu chí cần phải cải tiến đã được nhà trường hoạch định phấn đấu đạt được trong thời gian sớm nhất đáp ứng với yêu cầu của GD-ĐT hiện nay.
  Tiêu chuẩn 2:  Cán bộ quản lí, GV- NV- HS.
   Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động cua GD.
       a. Hiệu trưởng có số năm dạy học từ 4 năm trở lên, phó hiệu trưởng từ 2 năm trở lên ( không kể thời gian tập sự )
      b. Được đánh giá hàng năm đạt từ loại khá trở lên theo quy định chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học.
     c. Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lí giáo dục theo quy định.
     1. Mô tả hiện trạng:
     Hiệu trưởng trường có số năm công tác là 29 năm, có 11 năm trực tiếp giảng dạy. Phó hiệu trưởng có 7 năm trực tiếp giảng dạy. Có QĐ bổ nhiệm của chủ tịch UBND huyện Can Lộc đối với HT và phó HT.Đảm bảo các loại hồ sơ công chức của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng theo quy định.
     Hiệu trưởng và PHT có trình độ trên chuẩn, năng lực quản lí và năng lực chuyên môn giỏi, đã đạt các danh hiệu: GV giỏi cáp huyện, CST Đ cấp cơ sở, cấp huyện, được UBND huyện tặng giấy khen, có SKKN đạt bậc 3, bậc 4 cấp huyện, tỉnh, sức khỏe tốt. Cuối mỗi năm học, hội đồng nhà trường tổ chức họp góp ý lấy ý kiến tín nhiệm của GV và phó hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đưc , lối sống, kết quả hoàn thành chức trách nhiệm vụ được giao bằng hình thức góp ý và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín. Kết quả bỏ phiếu tín nhiệm của tập thể đối vói các CBQL đạt 98% trở lên. Có biên bản bỏ phiếu tín nhiệm CBQL hàng năm. Hàng năm nhà trường có lưu trữ đầy đủ kết quả đánh giá xếp loại CBQL của cấp trên và được xếp từ loại khá trở lên, nhiều năm đạt danh hiệu CSTĐCS .
    Hiệu trưởng,phó HT đã hoàn thành chương trình QLGD và TC lí luận chính trị . Hiện tại HT, PHT đã có bằng TNTCCT. Nhà trường có lưu trữ các văn bản triệu tập HT, PHT tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn.
     2. Điểm mạnh:
     HT- PHT có năng lực chuyên môn vững vàng, tận tâm với nghề, có ý thức học tập để nâng cao TĐCM cũng như năng lực quản lí. Có thời gian đứng lớp đảm bảo đúng quy định, thực hiện tốt công tác bồi dưỡng hàng kì, hàng năm, xây dựng mối đoàn kết nội bộ. Hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ đã đề ra .
     3. Điểm yếu :
      Hàng năm HT- PHT chưa tham gia bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ.
    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng :
     Hiệu trưởng , phó hiệu trưởng đề ra kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng về ngoại ngữ, tin học.
    Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo, đề ra được nhiều biện pháp, giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
  5. Tự đánh giá:
      a. Chỉ số a :  Đạt
      b. Chỉ số b:   Đạt
      c. Chỉ số c:   Đạt
    Tự đánh giá tiêu chí : Đạt.
  Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ  đào tạo của GV theo quy định của ĐL trường TH.
    a. Số lượng và cơ cấu  GV đảm bảo dạy các môn theo bắt buộc quy định.
     b. GV dạy các môn : Thể dục, Âm nhạc, Mĩ thuật, Ngoại ngữ, GV làm tổng phụ trách Đội TNTPHCM đảm bảo quy định.
     c. GV đạt trinh độ chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 20% trở lên đối với miền núi, vùng sâu vùng xa, hải đảo và 40% trở lên đối với các vùng khác.
    1. Mô tả hiên trạng:
    Nhà trường có đủ GV để dạy đủ các môn học bắt buộc theo QĐ hàng năm ( 2010- 2011 đến 2014-2015) có bảng phân công GV giảng dạy hàng năm. Tử NH 2010-2011 đến NH 2011-2015 nhà trường đều có 14 lớp học và đủ số lượng GV đứng lớp, thực hiện đầy đủ chương trình cho tất cả các môn học của nhà trường. Các GV đều được phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn đào tạo của mình.
    Hiện tại tỉ lệ GV trên lớp của trường là 1,31.Không có GV Thể dục, GV tin học, Anh văn đã có song không đủ để dạy theo chương trình mới 4/ tuần.
    Danh sách giáo viên của nhà trường có thông tin về trình độ đào tạo của hiệu trưởng xác nhận ,ký tên và đóng dấu hằng năm.CB - GV chấp hành tốt các lớp tập huấn ,lớp bồi dưỡng CMNV của cấp trên ,tổ chức kiểm tra văn bằng chứng chỉ của nhà trường đều có kết quả tốt.100% CBGV đáp ứng đủ tiêu chuẩn.Văn bằng chứng chỉ đào tạo của giáo viên ( được lưu ở hồ sơ công chức viên chức của nhà trường).
    2.Điểm mạnh:
     Nhà trường có giáo viên TPT đội kiêm bí thư chi đoàn CBGV có năng lực vững vàng về nghiệp vụ, có lòng nhiệt tình say mê, có năng lực quản lí, chỉ đạo tập hợp được đối tượng HS .Có QĐ cử làm  tổng PTĐ của PGD-ĐT. Ngay từ đầu năm học nhà trường đã phân công nhiệm vụ cho  những GV chủ nhiệm và giảng dạy một cách phù hợp với năng lực của từng đồng chí, đảm bảo các tiêu chuẩn : 100% GV đạt TĐ trên chuẩn . Hàng năm tham gia đầy đủ các hoạt động hội thảo chuyên môn, đề BDTX nghiêm tuc nhằm nâng cao TĐCM và nghiệp vụ. Mỗi năm học, các GV đều đăng kí kế hoạch học tập tự BDTX ( được BGH phê duyệt ). Hồ sơ quản lí nhân sự của nhà trường đảm bảo đúng quy định.
   Trong từng năm hoc, BGH và các tổ trưởng CM, GV cốt cán tổ chức đánh giá chất lượng giảng dạy và hiệu quả GD của GV đảm bảo theo các văn bản hướng dẫn của cấp trên như: việc đánh giá xếp loại chung cuối năm việc thực hiện đúng theo quy trình, công khai, minh bạch , đảm bảo tính công bằng, chính xác, đánh giá mỗi GV 3 tiết/ năm theo quy định. Cuối năm học, các tổ CM đánh giá xếp loại GV theo CNN của GVTH. Hội đồng thi đua đánh giá xếp loại chung và công khai kết quả của từng cá nhân trước các cuộc họp hội đồng, chuyên môn nhà trường tổ chức thao giảng GV dạy giỏi cấp trường hàng năm để chọn lựa GV thi GV giỏi cấp huyên, tỉnh. Kết quả xếp loại GV hàng năm 100% GV được xếp loại hồ sơ khá trở lên, có biên bản đánh giá xếp loại theo tiêu chuẩn nghề nghiệp. KQ đánh giá xếp loại GV được bảo đảm hàng năm qua bảng tổng hợp  số liệu.
    3. Điểm yếu :
   Trường chưa có đủ GV theo định biên 1,5 GV/ lớp.
   Còn thiếu GV môn đặc thù ( tin học) nên ảnh hưởng đến vệc nâng cao chất lượng toàn diên cho học sinh.
 Các giáo viên bộ môn như thể dục, Ngoại ngữ chưa đủ nên chưa nâng cao được chất lượng, đặc biệt là phát triển năng khiếu cho HS.
   4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
    Hàng năm BGH phân công nhiệm vụ cho những GVCN và giảng dạy một cách khoa học với năng lực của từng đồng chí. Tham gia đầy đủ các lớp chuyên đề về CM, CĐ BDTX nghiêm túc nhằm nâng cao trình độ CM và nghiệp vụ. Mỗi năm học các GV đều đăng kí kế hoạch học tập, tự BDTX ( được BGH phê duyệt ). Hồ sơ quản lí nhân sụ quản lí, nhân sự của nhà trương đảm bảo đúng quy định.
     Để xuất với UBND huyện, với Phòng GD-ĐT dể có đủ số lượng, đảm bảo tỉ lệ GV / lớp và GV đặc thù như Thể dục, tin học,…
   5. Tự đánh giá:
      a. Chỉ số a : Không Đạt
      b. Chỉ số b: Không  Đạt
      c. Chỉ số c:   Đạt
    Tự đánh giá tiêu chí : Không Đạt.     
     Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá xếp loại GV và việc đảm bảo quyền của GV.
  a. Xếp loại chung cuối năm học của GV đạt 100% từ loại TB trở lên, trong đó có ít nhât 50% xếp loại khá trởi lên theo quy định về CNN của GVTH .
  b. Số lượng GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp huyên, tỉnh.trở lên đạt ít nhất 5%.
  c. GV được đảm bảo các quyền theo quy định của trường TH và của pháp luật.
      1. Mô tả hiên trạng.
      GV được tham gia đầy đủ về chuyên môn,nghiệp vu, tự học, tự BD để nâng cao TĐCMNV, 100% GV tham gia các lớp chuyên đề, dự giờ, thao giảng ,…100% GV đạt chuẩn về trình độ chuyên môn. Tính đến nay có 80% GV dạy giỏi cấp trường, 30% đạt GV giỏi cấp huyên. Động viên khen thưởng kịp thời, nhân rộng điển hình trong công tác thi đua nên thành tích của nhà trường, cá nhân và hiệu quả giáo dục năm sau cao hơn năm trước. Uy tín về chất lượng đội ngũ GV được khẳng định, được Hội CMHS, nhân dân địa phương và các cấp lãnh đạo tin tưởng.
    2. Điểm mạnh :
    Nhà trường có đội ngũ GV trẻ, nhiệt tình, hết lòng tận tụy, thương yêu HS. Tập thể sư phạm đoàn kết, có trình độ tay nghề khá vững vàng. Thường xuyên học tập để nâng cao trình độ tay nghề. Tỉ lệ GV trẻ nhiều, hàng năm tham gia thi GVG cấp huyên khá đông và đạt kết quả cao.
     3. Điểm yếu:
     Kinh phí hỗ trợ thêm cho GV khi tham gia học tập các lớp nâng cao trình độ còn hạn chế.
      Số GV trẻ đạt GV giỏi cấp huyện còn ít.
     4. Kế hoạch cải tiến chất lương.
      Hàng năm duy trì tổ chức thao giảng, hội giảng , GV giỏi cấp trường đúng quy định .Tham mưu cấp trên tổ chức thao giảng cấp huyện nhiều hơn đối với các môn tin học, ngoại ngữ, âm nhạc, mĩ thuật. Tiếp tục quan tâm và có thêm các giải pháp xây dựng bồi dưỡng chất lượng đội ngũ. Động viên và có các chế độ ưu tiên cho các GV thao giảng cấp trường, cấp huyện. Bồi dưỡng cho đội ngũ GV trẻ có năng lực để tham gia thi GV giỏi các cấp ngày càng cao.
     5. Tự đánh giá:
 a.  Chỉ số a : Đạt
 b. Chỉ số b: Đạt
 c. Chỉ số c:   Đạt
 Tự đánh giá tiêu chí : Đạt.
    Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ chính sách đối với đội ngũ nhân viên với nhà trường.
      a. Số lượng nhân viên đảm bảo quy định.
     b. Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viên, thiết bị dạy học có trình độ TC trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc .
    c. Nhân viên thục hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chê độ chinh sách theo quy định .
    1. Mô tả hiện trạng :
    Năm năm qua có 2 nhân viên được bố trí công việc như sau : Đ/c phụ trách kế toán, 1 đ/c phụ trách TBTV làm công tác thư viên thiết bị và văn thư phục vụ. Hàng năm các đ/c đều được tham gia các lớp tập huấn về CMNV để nâng cao năng lực làm việc của mình. Cuối mỗi năm học  2 đ/c đều được hội đồng TĐKT xét và đều đạt loại khá trở lên.
     2. Điểm mạnh :
      Các đ/c phụ trách kế toán, thư viên, thiết bị đều được đào tạo chính quy, đúng theo nhiệm vụ được phân công và đều có trình độ là TCCN.Các đ/c có đạo đức tốt, luôn nhiệt tình với công việc được giao. Hàng năm đều tích cực tham gia các lớp tập huấn, BD kiến thức để nâng cao trình độ tay nghề. Có thái độ phục vụ tốt, luôn cầu thị trong công việc.
     3. Điểm yếu:
    Trường chưa có nhân viên y tế, văn thư phục vụ. Đồng chí phụ trách thư viện, thiết bị phải kiêm nhiều việc nên có ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả công việc. Nhiều lúc chồng chéo công việc nên có lúc không hoàn thành công việc một cách kịp thời.
  4. Hướng cải tiến chất lượng
    Tham mưu với UBND Huyện, với Phòng Nội vụ, Phòng GD&ĐT để có thêm định biên làm công tác y tế, văn thư để có đủ điều kiện làm việc hiệu quả hơn.
     5. Tự đánh giá:
     Chỉ số a: Không đạt
     Chỉ số b: Đạt
     Chỉ số c: Đạt
   Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học và của pháp luât.
a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh
b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không làm được.
c) Được đảm bảo quyền theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Học sinh trường đã đáp ứng được yêu cầu bảo đảm quy định về độ tuổi HS theo quy định Điều lệ trường Tiểu học. Tháng 8 hàng năm nhà trường tổ chức điều tra phổ cập để xây dựng kế hoạch các năm học cho phù hợp. Vận động HS trong độ tuổi đến trường đạt tỉ lệ 100%. Học sinh đến trường đảm bảo đúng độ tuổi, thể hiện ở danh sách học sinh các lớp học của nhà trường hàng năm có đầy đủ thông tin về năm sinh. Đảm bảo đầy đủ sổ Chủ nhiệm, sổ điểm từ năm học 2010-2011 đến nay. Sổ đăng bộ của nhà trường được cán bộ văn thư cập nhật thông tin về HS kịp thời.
  Hàng năm, nhà trường tổ chức cho học sinh học tập nội quy , quy định về nhiệm vụ, hành vi ngôn ngữ, ứng xử, trang phục và phù hiệu của HS theo quy định.
 100% HS của nhà trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ của người HS.Cuối kỳ, cuối năm tổ chức đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh đúng quy chế của BGD và ĐT.
 Việc đánh giá xếp loại HS đảm bảo đúng quy trình, dân chủ, khách quan, chính xác và công khai. Ban nề nếp phối hợp với các tổ chức, đoàn thể của nhà trường thực hiện quy định các hành vi của HS không được làm tại Điều lệ trường Tiểu học.Đội TNTP kết hợp với GVCN và GV bộ môn tổ chức các chương trình ngoại khóa giáo dục kỷ năng sống cho các em: Giáo dục vệ sinh học đường, thi khéo tay hay làm…Mỗi năm, nhà trường tổ chức mời đại biểu của Hội Cựu chiến binh và lực lượng vũ trang trong huyện kể chuyện về truyền thống lịch sử nhân ngày 22/12. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS các lớp hàng năm.Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc HS thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quy định những điều HS không được làm.Phân công theo dõi HS về các hành vi không được làm, kịp thời uốn nắn những HS vi phạm.
    HS của nhà trường được đảm bảo các quyền lợi, chế độ chính sách hiện hành. HS thuộc diện chính sách, HS hộ nghèo có hoàn cảnh được hưởng chế độ miễn giảm theo quy định. Nhà trường đã thực hiện chế độ khen thưởng đối với các HS có thành tích cao trong mọi hoạt động để khuyến khích các em phấn đấu học tập rèn luyện tốt.HS có hoàn cảnh khó khăn được chi đoàn, CB-GV, liên đội, tập thể lớp tặng quà (vòng tay bè bạn). Tuy nhiên vẫn còn một số ít HS thực hiện chưa thật tốt các nội quy, quy định của nhà trường, của Đoàn Đội đề ra.Nhiều em có hoàn cảnh gia đình khó khăn như hộ nghèo nên đã ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.
2. Điểm mạnh.
  Đa số học sinh chấp hành tốt nội quy của nhà trường, giao tiếp ứng xử có văn hóa. Hoạt động của Đoàn và Đội được đặc biệt chú trọng, do đó giáo dục học sinh về đạo đức, lối sống, ý thức phấn đấu học tập vươn lên và ngăn ngừa kịp thời những hành vi tiêu cực trong nhà trường. GVCN luôn quan tâm đến từng học sinh vầ kịp thời uốn nắn những vi phạm của các em. Phối hợp tốt giữa gia đình, nhà trường và XH. Học sinh được tham quan các di tích lịch sử, được nghe kể chuyện, ngoại khóa và tuyên truyền về truyền thống nhân ngày lễ lớn.
Việc đánh giá, xếp loại học lực, hạnh kiểm của HS không chạy theo thành tích mà tuân thủ theo đúng quy định của Bộ DG&ĐT đề ra. Học sinh đạt các thành tích cao trong học tập, tu dưỡng được khen thưởng (HSTT, HSG, HSG Huyện, HSG tỉnh, HSG thi toán, Tiếng Anh qua mạng Internet, thi hội khỏe phù đổng…)
    3. Điểm yếu
    Tỷ lệ học sinh giỏi so với các trường trong địa bàn huyện chưa cao.
    4. Hướng cải tiến chất lượng
   Những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục đạo đức cho HS. Tiếp tục kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường đặc biệt là Ban đại diện Hội CMHS, ban  nề nếp để giúp HS thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường. CBGV tiếp tục ủng hộ HS nghèo và HS có  hoàn cảnh khó khăn. Mỗi GV kèm từ 2- 3 học sinh có học lực yếu vươn lên TB và đưa vào tiêu chí đánh giá xếp loại thi đua hàng năm.
    Tăng cường đội ngũ GVCN lớp, chọn những GV có năng lực, có tinh thần trách nhiệm, quan tâm đến làm công tác chủ nhiệm. Để ra được nhiều phương pháp hữu hiệu để giáo dục Hs khi có hiện tượng vi phạm.
    Tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp nhằm phát triển giáo dục toàn diện cho HS. Phấn đấu mỗi năm học tổ chức cho HS ngoại khóa, tham gia những di tích lịch sử 1 lần/kỳ.
  Tổ chức hiều hoạt động ngoài giờ lên lớp, phong phú về nội dung lẫn hình thức hoạt động để xây dựng tốt kỹ năng sống cho  học sinh. Duy trì tốt phương pháp dạy học để các em thực hiện tốt những quy định về các hành vi học sinh không được làm. Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng chính quyền địa phương thực hiện tốt việc chăm sóc giáo dục trẻ, động viên những học sinh nghèo, học sinh khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn, mồ côi… tạo cơ hội cho các em có điều kiện đến trường học tập đầy đủ.
     5. Tự đánh giá:
      a. Chỉ số a: Đạt.
    b. Chỉ số b: Đạt.
    c. Chỉ số c: Đạt.
   Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.
   Kết luận tiêu chuẩn 2.
Công tác tìm hiểu GD về môi trường, tham gia các câu lạc bộ, thi tìm hiểu về lịch sử, văn nghệ, thể dục thể thao, tham gia vệ sinh đài tưởng niệm, giúp đỡ gia đình thương binh liệt sỹ, tổ chức Rung Chuông Vàng, Cầu Vồng Kiến Thức, tham gia tốt các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có kết hoạch, có chương trình đúng chủ đề chủ điểm, đặc biệt tổng phụ trách đội phối kết hợp cùng với GVCN, Chi bộ nhà trường, lãnh đạo nhà trường đã làm tốt hoạt động này.
Địa bàn trường đóng là nơi trung tâm nên học sinh dễ tiếp cận với những TNXH. Phụ huynh học sinh nhiều ngành nghề, bố mẹ lo làm ăn xa nên việc GD những HS chậm tiến còn gặp những HS chậm tiến còn găp những khó khăn nhất định. BGH  cần quan tâm tới công tác tham mưu và phối hợp để làm tốt hơn  nữa những nội dung này. Đặc biệt là công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, ban đại diện hội cha mẹ học sinh để đảm bảo quyền theo quy định tại Điều 42, Điều lệ trường Tiểu học.
Tiêu chuẩn 3. Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học.
      CSVC, trang thiết bị dạy học là một trong những nội dung quan trọng góp phần thắng lợi nhiệm vụ chính trị là Dạy tốt-Học tốt. Phòng học, phòng thực hành, sân chơi bãi tập, cổng trường, nhà để xe, khu vệ sinh… đảm bảo đạt chuẩn sẽ tạo ra được mội trường sư phạm lành mạnh, đảm bảo được nền móng cho tất cả các hoạt động khác trong nhà trường.
     Trường có sân chơi, bãi tập thoáng mát, có cổng trường, biển trường, xung quanh có tường rào. Khu vực vệ sinh kiên cố hóa, đúng tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia. Nhà để xe của GV và HS được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn; hệ thống nước sạch được lắp đặt đúng tiêu chuẩn. Các phòng học, phòng chức năng đảm bảo yêu cầu về diện tích và an toàn. Trang thiết bị phục vụ dạy-học, kho thiết bị, phòng chức năng, máy vi tính, máy chiếu, màn chiếu, màn hình, tranh ảnh.. được bố trí, lắp đặt ở những nơi khô ráo, thoáng mát thuận tiện cho việc dạy học duy trì và đẩy mạnh các hoạt động toàn diện.
     Tiêu chí 1. Khuôn viên, cổng trường, biển tường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
     a. Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy đinh;
     b. Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;
    c. Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
   1. Mô tả hiện trạng
     Diện tích mặt bằng xây dựng của nhà trường đảm bảo quy định chung. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND tĩnh Hà tĩnh cấp. Có môi trường sư phạm  thoáng mát. Sân trường sạch, an toàn, được vệ sinh quét dọn hàng ngày sạch sẽ.
Trường có cổng trường, biển trường theo quy định, có tường rào xây bao quanh cao 2m để bảo vệ, đảm bảo an  toàn và mỹ quan cho khu vực trường học. Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường.
Sân chơi, bãi tập của trường có diện tích đảm bảo. Khu sân chơi có hoa, cây bóng mát và đảm bảo vệ sinh, đã được lát gạch. Có danh mục các thiết bị luyện tập thể dục thể thao.
    2. Điểm mạnh
  Tập thể Ban giám hiệu nhà trường làm tốt công tác tham mưu, huy động tốt các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất nhà trường ngày càng khang trang, sạch đẹp.
   Trường có khuôn viên “Xanh –Sạch –Đẹp”, đảm bảo môi trường sư phạm trong sạch, lành mạnh, an toàn, thân thiện. Hệ thống bồn hoa, cây cảnh trong sân trường và xung quanh trường luôn được cải thiện hàng năm. Công tác vệ sinh môi trường luôn được chú trọng. Cổng trường, biển tường, hàng rào bảo vệ cao 2m, đảm bảo an toàn và mĩ quan khuôn viên trường học. Các sân chơi và bãi tập khác có diện tích đảm bảo cho HS học tập, vui chơi và các hoạt động khác.
  3. Điểm yếu
   Sân chơi, bãi tập chưa được xây dựng đúng  quy chuẩn.
   Hệ thống cây xanh còn ít. Trường chưa đẹp, chưa có nhiều bồn hoa cây cảnh để thu hút học sinh yêu trường, yêu lớp hơn.
  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
     Năm học 2014-2015 nhà trường tiếp tục chỉ đạo CB, GV, NV, HS phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu. Hàng tuần, hàng tháng thường xuyên  tổ chức lao động chăm sóc cây xanh, bồn hoa trong khuôn viên trường. Tham mưu ban đại diện cha mẹ HS  và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường hỗ trợ kinh phí để bổ sung xây dựng mặt bằng sân chơi, bãi tập, phấn đấu hoàn thành trong năm học tiếp theo.
     5. Tự đánh giá
     a. Chỉ số a: Đạt
    b. Chỉ số b: Đạt
    c. Chỉ số c: Không đạt
      Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.
   a. Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
  b. Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế
 c. Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.
   1. Mô tả hiện trạng
   Trường có hệ thống phòng học đảm bảo đủ số lượng, đúng quy cách, chất lượng và thiết bị đáp ứng các quy định của điều lệ trường tiểu học. Có 14 phòng học, 1 phòng dạy Tin học, 1  phòng để thiết bị dạy học và sách báo. Bảng chống lóa, bàn ghế đảm bảo tiêu chuẩn. Hàng năm trường đều có bổ sung mua sắm thêm bàn ghế mới cho HS. Số  lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp đảm bảo quy định. Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về phòng  học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, HS. Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục cập nhật đầy đủ.
Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh đảm bảo quy định.
 2. Điểm mạnh
    Trường được lãnh đạo địa phương, các cấp quan tâm đầu tư xây dựng hệ thống phòng học khang trang, đạt tiêu chuẩn.
    Đội ngũ Ban giám hiệu linh hoạt, năng động  nên đã huy động có hiệu quả các nguồn kinh phí xã hội hóa GD để xây dựng CSVC.
    Nhà trường có hệ thống phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên và học sinh đảm bảo chất lượng đúng quy định của Điều lệ trường học, hệ thống phòng chức năng riêng biệt, hệ thống điện, nước, phục vụ tốt cho công tác dạy và học. Mỗi năm học đều có kế hoạch bổ sung bàn ghế, trang thiết bị dạy học.
   3. Điểm yếu:
   Chưa phát huy hiệu quả của phòng học chức năng.
   Các phòng chức năng còn thiếu nhiều nên ảnh hưởng đến chất lượng đại trà.
    Kích thước của bàn ghế học sinh chưa đúng với quy định của Bộ GD&ĐT và của Bộ Y tế.
   4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
   Phát huy các điểm mạnh đã đạt được, nhà trường có kế hoạch tham mưu với các cấp và chính quyền địa phương hàng năm làm tốt công tác vận động xã hội hóa GD để tu sửa, bổ sung CSVC. Sử dụng triệt để, hiệu quả phòng học chức năng. Hàng năm có kế hoạch mua sắm bàn ghế học sinh đúng quy định về kích thước, màu sắc, chất liệu của Bộ GD&ĐT và của Bộ Y tế.
      5. Tự đánh gíá
     Chỉ số a: Đạt
      Chỉ số b: Không đạt
       Chỉ số c: Không đạt
    Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
  Tiêu chí 3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản  lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
     a. Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính-quản trị, khu  nhà ăn,nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định.
     b. Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định.
     c. Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in)  phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
    1. Mô tả hiện trạng
   Trường có khối phòng học phục vụ giảng dạy  và học tập gồm: 1 phòng thư viện, 1 phòng thực hành tin, 1 phòng Đoàn Đội và phòng truyền thống. Khối phòng Hành chính – Quản trị gồm có: 1 phòng Hiệu trưởng, 1 hội trường, 1 văn phòng trường, 1 phòng thường trực (bảo vệ). Hồ sơ thiết kế xây dựng của nhà trường. Biên bản kiểm kê tài sản của nhà trường hàng năm.
   Trường có 1 tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu phục vụ sơ cứu ban đầu cho học sinh và có sổ khám y tế định kỳ cho học sinh. Hàng năm, HS được tiêm phòng đúng quy định. Hàng năm có từ 60% HS trở lên tham gia bảo hiểm y tế. năm 2014-2015, cả trường có trên 90 % HS tham gia BHYT các loại.  Có danh mục các loại thuốc thiết yếu. Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập ban chăm sóc sức khỏe cho học sinh. Có báo cáo công tác y tế học đường hàng năm.
  Trường có 1 phòng máy tính với 7 máy, HS được tham gia giải Toán và Tiếng Anh qua mạng. 3 máy tính phục vụ công tác quản lý của Ban giám hiệu,  kế toán. Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá các loại máy văn phòng, internet. Hợp đồng và hóa đơn thanh toán tiền dịch vụ Internet. Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục.
   2. Điểm mạnh
   Nhà trường đảm bảo đầy đủ khối phòng phục vụ học tập, đầy đủ trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy học đáp ứng quy định của điều lệ trường Tiểu học. Có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định.
   3. Điểm yếu
   Các phòng chức năng chưa được xây dựng mới, còn thiếu nhiều nên đã có ảnh hưởng đến việc sinh hoạt hằng ngày của các em.
  Nhà trường chưa có phòng giáo dục thể chất, khối phòng hành chính quản  trị, phòng y tế học đường.
     4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
    Ban giám hiệu cần tham mưu với các cấp trên đầu tư thêm về xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo đủ các phòng chức năng phục vụ cho công tác dạy học.
    Tự đánh giá:
     Chỉ số a: Không đạt
     Chỉ số b: Không đạt
     Chỉ số c: Đạt
   Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 4. Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống  nước sạch,  hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục
    a. Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.
   b. Có nhà để xe cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh;
  c. Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
     1. Mô tả hiện trạng.
     Nhà trường có khu vệ sinh riêng cho GV và HS, mỗi khu vệ sinh có phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt. Có sơ đồ khu vệ sinh của nhà trường. Các khu vệ sinh đều có bồn nước đầy đủ, các vòi nước rửa tay phục vụ cho việc vệ sinh cá nhân. Vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ. Có hồ sơ thiết kế xây dựng của nhà trường.
    Nhà trường có 2 nhà để xe, 1 nhà dành cho CBGV-NV có diện tích 30m2, 1 nhà dành cho HS có diện tích gần 20m2 được đặt ở sát phòng bảo vệ của nhà trường thuận tiện cho việc để xe của HS cũng như GV. Sơ đồ nhà để xe của  nhà trường. Tuy nhiên diện tích nhà để xe của GV và HS đều hẹp.
Có nguồn nước sạch phục vụ đủ cho giáo và  học sinh. Có máy bơm nước để phục vụ cho HS và CBCNV tại trường sử dụng theo đúng quy định. Mỗi lớp, mỗi phòng đều có thùng, xô đựng rác đảm bảo vệ sinh. Hệ thống thoát nước và thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
    2. Điểm mạnh
   Có công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu đầy đủ cho hoạt động của nhà trường. Khu nhà vệ sinh dành cho GV và HS riêng biệt luôn sạch sẽ, đủ nước phục vụ. Khu để xe cho Gv và HS an toàn không có hiện tượng mất cắp xẩy ra.
 3. Điểm yếu.
     Diến tích nhà để xe của GV và HS chưa đủ đáp ứng nhu cầu thực tế. Ý thức giữu gìn vệ sinh chung của một số ít học sinh chưa tốt.
    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
      Phát huy những điểm mạnh đã đạt được. Có kế hoạch tham mưu với các cấp lãnh đạo hoặc bằng nguồn xã hội hóa xây dựng mở rộng thêm nhà xe để phục vụ cho GV và HS vào năm học 2015-2016.Luôn giữ cho khu vệ sinh sạch sẽ, sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh. Tăng cường giáo dục HS có ý thức tốt trong việc giữ gìn nhà vệ sinh chung trong nhà trường.
5. Tự đánh giá.
 Chỉ số a: Không đạt.
 Chỉ số b: Không đạt.
 Chỉ số c: Đạt.
 Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt.
 Tiêu chí 5. Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
     a. Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo, được bổ sung sách, báo , tài liệu tham khảo.
    b. hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầunghieen cứu, dạy học của CB-GV-NV và HS.
   c. Hệ thống công nghệ thông tin kết nốiInTernet và Websitcủa nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
     1. Mô tả hiện trạng.
    Thư viện nhà trường được xây dựng khá lâu. Có danh mục sách, báo và tài liệu tham khảo được bổ sung hàng năm. Có sổ quản lý tài sản của nhà trường.
 Hoạt động của thư viện đáp ứng được nhu cầu dạy và  học của CB-GV-NV và HS.Phòng đọc của HS và phòng thư viện có diện tích khoản 30 m2. Có tủ đựng báo, SGK,STK, sách truyện đủ cho GV và HS trong nhà trường sử dụng vào việc tham khảo và nghiên cứu một cách thường xuyên. Có nội quy thư viện, danh mục các loại sách báo tài liệu. Sổ theo dõi cho mượn sách ghi chép cụ thể, rõ ràng. Hàng năm cán bộ Thư viện xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viên.Cuối mỗi năm học nhà trường có kiểm tra, đánh giá xếp loại thư viện.
 Nhà trường có một phòng thư viện đáp ứng nhu cầu dạy học của GV và HS.
2. Điểm mạnh.
 Có đủ các đầu sách báo cần thiết phục vụ cho việc dạy học của giáo viên và HS.
 Có phòng thư viện riêng biệt. Thư viện thường xuyên được bổ sung sách, báo, tài liệu cho GV và HS tham khảo. Những HS khó khăn được nhà trường cho mượn SGK và tài liệu tham khảo để học tập.
 Hàng năm, mỗi CB,GV tự nguyện đồng góp vào thư viện một đầu sách tham khảo có giá trị.
 3. Điểm yếu.
 Chưa có phòng đọc riêng biệt cho GV và HS.
 Diện tich phòng thư viện chưa đạt theo tiêu chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT.
 Hoạt động của thư viện chưa đáp ứng được  nhu cầu của GV và HS.
4. Kế hoạch cái tiến chất lượng.
 Phát huy những điểm mạnh đã đạt được. Phấn đấu đến năm 2015-2016 có phòng đọc riêng biệt cho GV và HS.
 5. Tự đánh giá.
 Chỉ số a: Không đạt.
 Chỉ số b: Không đạt.
 Chỉ số c: Không đạt.
 Tự đánh giá tiêu chí : Không đạt.
Tiêu chí 6. Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học.
    a.Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ GD&ĐT.
   b.Việc sử dụngThiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm đồ đùng dạy học của GV đảm bảo theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo;
   c.  Kiểm kê, sửa chữa nâng cấp bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học hàng năm.
   1. Mô tả hiện trạng.
 Nhà trường có đủ thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập, thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học hiện có của nhà trường được thể hiện trong danh mục và trong sổ tài sản thiết bị dạy học.
    Nhà trường được biên chế một cán bộ thiết bị trường học.
   Mỗi giáo viên có một PPCT đăng ký sử dụng đồ dùng dạy học. Hàng ngày CB thiết bị kiểm  tra việc sử dụng các đồ dùng phục vụ các tiết học của giáo viên thông qua sổ mượn, trả thiết bị và phân phối chương trình của giáo viên. Giáo viên tự làm thêm nhiều đồ dùng để phục vụ cho việc giảng dạy.Sổ dự giờ của BGH và tổ trường chuyên môn.Kết quả đánh giá hiệu quả giảng dạy, sử dụng sách, thiết bị đối với GV. Sổ đăng ký mượn đồ dùng dạy học.Danh mục đồ dùng dạy học do GV tự làm hàng năm. Có kế hoạch dạy các tiết thực hành của GV.
    Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch sửa chữa, nâng cấp bổ sung đồ dùng dạy học và thiết bị dạy học. Cuối mỗi năm học ban CSVC kiểm kê phòng thiết bị nhằm thống kê các thiết bị bị mất, hư hỏng để kịp thời bổ sung.Sổ sách chứng từ chi cho sửa chữa,nâng cấp mua đồ dùng và thiết bị dạy học hàng năm.
    2. Điểm mạnh.
 Có đủ các tủ thiết bị đặt trực tiếp trên các phòng học nên rất thuận lợi cho GV khi sử dụng. Giáo viên làm tốt công tác tự làm đồ dùng dạy học theo đăng ký. Giáo viên lên lớp thường xuyên sử dụng thiết bị dạy học, có ý thức bảo quản và sử dụng hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
    3. Điểm yếu.
 Một số thiết bị đồ dùng được cấp về chất lượng không đảm bảo cho việc dạy học của mỗi GV dẫn đến hiệu quả chưa cao. Có một số thiết bị đã hư hỏng, còn thiếu chưa được bổ sung kịp thời.Đồ dúng dạy học tự làm của GV chưa phong phú, chất lượng chưa cao.
   4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
   Phát huy những điểm mạnh đã đạt được. Tăng cường tự làm đồ dùng phù hợp cho việc giảng dạy theo bộ môn đạt chất lượng tốt, đảm bảo sử dụng lâu dài.Làm tốt công tác giữ gìn bảo quản đồ dùng thiết bị. Giáo viên cần khai thác và sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học hiện có. Hàng năm có kế hoạch bổ sung các thiết bị hư hỏng, tiêu hao.
5. Tự đánh giá.
 Chỉ số a: Đạt.
 Chỉ số b: Đạt.
 Chỉ số c: Đạt.
 Tự đánh giá tiêu chí : Đạt.
 Kết luận về tiêu chí 3.
 Diện tích, khuôn viên nhà trường rộng, thoáng mát, yên tĩnh.
 Phòng làm việc của Hiệu trưởng đầy đủ bàn ghế, thiết bị.
  Phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, bàn ghế phù hợp với đối tượng học sinh, trong phòng có nội quy HS được niêm yết đầy đủ . Việc quản lý sử dụng các khối phòng nói trên có hiệu quả theo quy định hiện hành.Đầu năm học có bàn giao, kí cam kết vói các lớp về ý thức bảo quản CSVC trong phòng học và các trang thiết bị phục vụ trong phòng học. Hàng tháng, ban CSVC chấm điểm các lớp và nhắc nhở ý thức giữ gìn, bảo quản. Nhân viên thư viện của nhà trường thường xuyên sắp xếp công việc cải tiến phương thức phục vụ đáp ứng nhu cầu cho CB-GV,HS trong việc sử dụng đọc sách báo hàng ngày.
 Hàng năm thư viện được bổ sung thêm các loại sách báo, các văn bản vi phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu học tập cho CB,GV,NV và HS.
 Nhà trường có tương đối đủ các thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học, quản lý sử dụng theo quy định của Bộ GD&ĐT. Cuối mỗi năm học đều rà soát , đánh giá để mua sắm, bổ sung thêm các thiết bị giáo dục.
 Trường có diện tích rộng đủ để xây dựng khu sân chơi bãi tập, khu để xe, hệ thống thoát nước…Khu để xe cho CB-GV,NV và HS đảm bảo hợp lí, an toàn trật tự và vệ sinh. Khu vệ sinh được bố trí hợp lí, có đủ nước sạch đảm bảo ánh sáng, có hệ thống nước sạch , đảm bảo vệ sinh môi trường.Tuy vậy diện tích khu để xe cho CB-GV và HS chưa đảm bảo. Thư viện chưa có phòng đọc đáp ừng nhu cầu của GV và HS.
   Tiêu chuẩn 4.Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
   Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường phải kể đến mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội . Công tác XHH giáo dục là một thế mạnh của trường.Nhờ có sự chỉ đạo chặt chẽ, đồng bộ từ các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương, sự phối hợp giữa nhà trường với ban đại diện cha mẹ học sinh nên chất lượng giáo dục học sinh đạt kết quả tốt. Sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể ở địa  phương đã huy động được nguồn lực về tinh thần và vật chất góp phần xây dựng CSVC của trường và động viên cho GVG, HSG trong mỗi năm học.
 Tiêu chí 1.Tổ chức có hiệu quả hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh.
     a.Ban đại diện Cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm ụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Hội cha mẹ học sinh.
    b. Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động.
    c.Tổ chức các cuộc họp định kì và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường; các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các khiếu nại, kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh.
  1. Mô tả hiện trạng.
   Nhà trường có 14 ban đại diện cha mẹ học sinh của 14 lớp; 1 Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường.ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ, quyền hạn,trách nhiệm và hoạt động theo dúng Điều lệ hội cha mẹ học sinh.Hàng năm Ban đại diện cha mẹ học sinh đều xây dựng đầy đủ kế hoạch hoạt động; thông tư ban hành điều lệ Hội cha mẹ học sinh. Ngoài ra hàng năm đều có các báo cáo của ban đại diện Hội cha mẹ học sinh.
  Nhà trường luôn tạo điều kiện để cha mẹ học sinh hoạt động theo quy chế, theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học ngay từ đầu năm học.Hàng tháng, hàng tuần GVCN và cha mẹ học sinh trao đổi các thông tin đầy đủ về tình hình học tập, đạo đức và các hoạt động khác của từng HS bằng rất nhiều hình thức và biện pháp thông qua sổ liên lạc, điện thoại, tin nhắn…. Vì vậy, nhà trường cùng với ban đại diện cha mẹ học sinh đã có sự phối hợp nhịp nhàng trong mọi hoạt động đặc biệt là việc giáo dục đạo đức và thúc đẩy phong trào ở nhà của HS. Tuy vậy vẫn còn một số ít phụ huynh chưa làm tốt công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường, hoàn cảnh gia đình khó khăn, đi làm ăn xa nên ít tham gia hội họp , chưa quan tâm đến con cái, còn ỷ lại cho nhà trường, chuỷa có phương pháp giáo dục phù hợp. Vì vậy ngay từ đầu năm học nhà trường đều tổ chức các cuộc họp phụ huynh  để bầu ra ban đại diện Cha mẹ học sinh. Tất cả mọi hoạt động của ban đại diện Cha mẹ học sinh đều thông qua ở biên bản đại hội, biên bản họp giáo viên chủ nhiệm lớp, biên bản , nghị quyết Đại hội Đại biểu Hội phụ huynh trường. Biên bản họp phụ huynh của các lớp.
    Hàng năm nhà trường tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuát giữa nhà trường với ban đại diện về công tác quản lý giáo dục học sinh, các ý kiến đề xuất, biện pháp giáo dục HS kịp thời . Vì thế, trong mấy năm liền không có vụ việc nào nghiêm trọng xẩy ra trong nhà trường .Nề nếp học sinh đã đi vào quy cũ, HS đã đi vào quy cũ, học sinh ngoan hơn đực biệt là chất lượng giáo dục ngày càng đi lên rõ rệt. Trong các cuộc họp định kỳ, đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ HS nhà trường đều tiếp thu ý kiến và giải quyết các đề xuất, kiến nghị của Ban đại diện cha mẹ HS một cách chân tình, thấu đáo.Biên bản các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa Ban giám hiệu nhà trường với Ban chấp hành HPH. Hàng năm nhà trường có báo cáo về nội dung đánh giá các cuộc họp giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ HS.
  2. Điểm mạnh.
 Nhận thức về tầm quan trọng của Ban đại diện cha mẹ HS nên mọi hoạt động và kế hoạch của Ban chấp hành HCM học sinh rất kịp thời . Công tác phối kết hợp có hiệu quả, đặc biệt trong việc giáo dục HS và nắm bắt các thông tin của HS. Việc trao đối thông tin giữa GVCN với ban đại diện diễn ra thường xuyên. Hàng tuần khi có công việc đột xuất quan trọng vị đại diện của lớp tham gia sinh hoạt với lớp đó, tìm giải pháp phù hợp để giải quyết kịp thời các công việc.
 Ban đại diện cha mẹ HS có năng lực, nhiệt tình, hoạt động  trên tinh thần tự nguyện, phối hợp nhịp nhàng với GVCN trong việc giáo dục HS chậm tiến. Cuối kỳ, cuối năm học có tổng kết, đánh gia hoạt động một cách nghiêm túc.
  3. Điểm yếu.
   Một số phụ huynh chưa làm tốt công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường, còn thiếu qun tâm đến con cái, còn ỷ lại cho nhà trường chua có phương pháp giáo dục con em phù họp. Từ những điểm yếu đó dẫn đến kết quả không đồng đều giữa HS.
   4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
 Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và của từng lớp trong mỗi năm học. Lãnh đạo nhà trường cùng tập thể giáo viên làm tố công tác tuyên truyền vận động phụ huynh thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, thường xuyên phối hợp với nhà trường để có biện pháp thống nhất trong việc quản lý và giáo dục HS.
 GVCN tư vấn cho phụ huynh về tâm lý giáo dục lứa tuổi phù hợp với HS tiểu học.
Tổ chức có hiệu quả các cuộc họp phụ huynh đầu năm, định kỳ và đột xuất để tạo mối quan hệ thân thiện, hiểu biết hơn về nhà trường. Lựa chọn Ban đại diện cha mẹ HS phải là những phụ huynh có ý thức trách nhiệm, nhiệt tình,có thời gian để tham gia đầy đủ các cuộc họp.
  5. Tự đánh giá.
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c : Đạt
   Tự đánh giá tiêu chí ; Đạt.
  Tiêu chí 2. nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và moii trường giáo dục.
     a. Chủ động tham mưu cho cấp uỷ Đảng,chính quyền đia phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.
    b.Phối hợp với các tổ chức đoàn thể , cá nhân của địc phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh .
    c.Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện theo quy định của các tổ chức, cá  nhân để xây dựng cơ sở vật chất , tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
 1. Mô tả hiện trạng.
    Trường được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương nên công tác tham muxu về kế hoạch  và các giải pháp phát triển nhà trường hàng năm đạt hiệu quả khá tốt. Nhà trường đã tham mưu xây dựng kế hoạch và nhiều giải pháp trong việc nâng cao chất lượng và việc quản lý HS trên địa bàn. Công văn, Chỉ thị các cấp về kế hoạch phát triển trường lớp hàng năm được lưu trữ tại trường.Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công tác tham mưu của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.
 Phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể , cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.tổ chức cho học sinh kí cam kết về ATGT, phòng chống cháy nổ. Tổ chức các hoạt động văn nghệ, TDTT chào mừng ngày 20/11,08/3,03/2,26/3,19/5 … và các hoạt động vui chơi cho HS vào các dịp hè, dịp tết. Hoạt động này được đông đảo HS nhiệt tình hưởng ứng. Trường có đầy đủ  các quyêt định như : Quyết định thành lập Ban chỉ đạo ATGT,quyết định thành lập ban công tác phổ biến giáo dục pháp luật. Các biên bản cam kết của HS về ATGT.báo cáo về công tác “Phòng chống tội phạm, ma túy và tệ nạn xã hội”. Kế hoạch tuần tra, kiểm tra an ninh trật tự trước và sau tết Nguyên đán.
 Thực hiện tốt cuộc vận động “Xây dựng cơ sở vật chất trường lớp” để bổ sung về cơ sở vật chất , mua sắm thêm các phương tiện, thiết bị dạy học. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện. Tham mưu, đề xuất với Hội khuyến học các cấp và các tổ chức khác trong việc khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn nên việc huy động các nguồn lực có hạn chế . Tờ trình xin sử dụng nguồn kinh phí tự nguyện hỗ trợ cho các hoạt động dạy và học , tăng cường cơ sở vật chất. Báo cáo đánh giá việc huy động nguồn kinh phí tự nguyện để khen thưởng HSG, hỗ trợ HS nghèo theo từng năm học.Nhà trường có lưu giữ đầy đủ danh sách các tổ chức, cá nhân ủng hộ kinh phí để khen thưởng HSG, hỗ trợ HS nghèo, sổ sách chứng từ tài chính…
  2. Điểm mạnh.
 Công tác tham mưu với các cấp, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức luôn kịp thời và có hiệu quả. Các đề án nâng cao chất lượng dạy và học, đề án nâng cao chất lượng dạy và học, đề án xây dựng trường Chuẩn quốc gia và đề án dài hạn; các kế hoạch của năm học, kế hoạch tháng, tuần phù hợp với thực tế của nhà trường và của địa phương. Công tác thi đua khen thưởng được chú trọng , HSG,HS có thành tích xuất sắc, HS nghèo,HS có hoàn cảnh khó khăn đều có kinh phí hỗ trợ. Công tác mua sắm thêm trang thiết bị, phương tiện dạy học được bổ sung hàng năm.
  3. Điểm yếu.
    Mặc dù nhà trường làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa  phương song hiệu quả chưa cao.hiện nay nhà trường đang còn thiếu nhiều hạng mục về CSVC chưa đáp ừng được yêu cầu hiện nay của ngành.
 Do trường đóng trên địa bàn của một xã có vùng giáo dân nên có những tác động bên ngoài phức tạp ảnh hưởng đến một số đối tượng học sinh trong nhà trường như lười học, không chuyên cần…
 Đời sống của người dân còn khó khăn nên công tác xã hội hóa giáo dục còn nhiều hạn  chế, viêc huy động nguồn lực còn gặp khó khăn, vận dụng mạnh thường quân để tài trợ cho công tác giáo dục còn ít.
  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
   BGH nhà trường cần có kế hoạch để tham mưu với chính quyền địa phương có hiệu quả hơn trong việc xây dựng CSVC đồng thời tìm các biện pháp, phối hợp với Giáo xứ, các đoàn thể ở địa phương để có biện pháp tốt hơn nữa trong việc giáo dục học sinh, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
 Cần có biện pháp huy động nguồn kinh phí tự nguyện của các tổ chức, cá nhân vận động các nguồn lực đóng góp cho nhà trường để thực thi mọi kế hoạch được thuận lợi hơn. Làm tốt công tác tuyên truyền vận động phụ huynh thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong từng năm học.
 5. Tự đánh giá.
 Chỉ số a: Không đạt.
 Chỉ số b: Đạt
 Chỉ số c: Đạt.
 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.
 Tiêu chí 3. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
   a.Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc.
   b.Chăm sóc di tích lịch sử các mạng,công trình văn hóa, chăm sóc gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với nước, mẹ Việt nam anh hùng ở địa phương.
   c.Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
1. Mô tả hiện trang.
  Nhà trường có phòng truyền thống được lưu giữ các hình ảnh, thông tin. Thường xuyên quan tâm tới hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh. Đầu năm học khối HS lớp 4,5 được tham quan phòng truyền thống và viết bài thu hoạch. Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để giáo dục HS về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc. Tổ chức tốt ngày 26/3 với chủ để “Tự hào trang sử vẻ vang”. Tổ chức cho học sinh tham quan khu nhà thờ dương Trí Trạch, thắp hương tại môn Mười cô gái ở ngã ba Đồng Lộc, tượng đài liệt sĩ của xã Yên Lộc , chương trình hành động và công tác đội và phong trào thiếu nhi.
 Việc giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc luôn luôn được CB,GV và HS coi trọng, được thể hiện qua các hoạt động NGLL và các hoạt động khác của nhà trường như tham quan di tích lịch sử văn hóa, chăm sóc tượng đài liệt sĩ, tặng quà cho thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ xã. Liên đội làm tốt việc phân công các khối lớp quét dọn và chăm sóc Tượng đài liệt sĩ nhân các ngày lễ lớn, báo cáo nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện chăm sóc di tích lịch sử, chăm sóc tượng đài.
 Ngoài ra nhà trường phối hợp với Đoàn-Đội tổ chức các cuộc thi “Rung chuông vàng”, “Nắng sân trường”, các buổi ngoại khóa nhằm tuyên truyền cho HS để tăng thêm sự hiểu biết cho HS về cộng đồng và nội dung phương pháp học tập. Tổ chức các câu lạc bộ tham gia thi chào mừng các ngày lế lớn.
   2. Điểm mạnh.
   Hàng năm, Đoàn – Đội tổ chức nhiều câu lạc bộ, nhiều cuộc thi, nhiều phong trào thi đua, hoạt động giáo dục NGLL theo các chủ đề, chủ điểm nhân các ngày lế lớn để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc; GD kĩ năng sống cho HS.
    Nhà trường kết hợp với Đoàn – Đội tổ chức nhiều câu lạc bộ, nhiều cuộc thi, nhiều phong trào thi đua, hoạt động giáo dục NGLL theo các chủ đề, chủ điểm nhân các ngày lễ lớn để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc; GD kĩ năng sống cho HS.
   Nhà trường kết hợp với Đoàn, Đội, phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phươg để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho HS và thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
  3. Điểm yếu.
Việc lưu giữ hồ sơ của Đoàn – Đội còn hạn chế.
  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Chú trọng hơn nữa công tác lưu trữ các loại hồ sơ hoạt động đầy đủ  hơn (Đoàn – Đội), tiếp tục phát huy mọi hoạt động đã nêu trên để giáo dục, tuyên truyền ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống  lịch sử, văn hóa dân tộc ở quê hương cho HS.
     5. Tự đánh giá
    a. Chỉ số a: Đạt
    b. Chỉ số b: Đạt
    c. Chỉ số c: Đạt
     Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
  Kết luận về Tiêu chuẩn 4
    Nhà trường luôn chú trọng đến công tác giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động hiệu quả, có quy chế hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất với Ban chấp hành hội phụ huynh, hội phụ huynh các lớp để bàn bạc và đi đến thống nhất phương hướng, kế hoạch cho mỗi năm học.
     Ban chấp hành Hội phụ huynh cùng với nhà trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Ban đại diện cha mẹ học sinh có nhiệm vụ, quyền và trách nhiệm hoạt động theo điều lệ của BDG&ĐT quy định. Trường tạo điều kiện để ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện điều lệ, nghị quyết trong năm học. Hàng kì trường tổ chức các cuộc họp với ban đại diện cha mẹ HS, lắng nghe tiếp thu ý kiến, phối hợp các biện pháp để giáo dục HS hiệu quả.
   Các tổ chức đoàn thể xã hội  nghề nghiệp đã có sự phối kết hợp ủng hộ vật chất góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. Hàng năm, nhà trường, Đoàn – Đội tổ chức cho CBGV và học sinh nghe các bài phát thanh tuyên truyền về ATGT, PCCC, Truyền thống uống  nước nhớ nguồn (22/12), ngày truyền thống về Đoàn – Đội. Tổ chức cho HS tham chăm sóc di tích lịch sử ở địa phương, thăm hỏi các gia đình thương binh, liệt sỹ, có công với cách mạng nhân ngày 22/12 hàng năm.
    Tiêu chuẩn 5. Hoạt động và kết quả giáo dục
    Tổ chức các hoạt động giáo dục là nhiệm vụ trọng yếu của một nhà trường. Đánh giá hiệu quả các hoạt động trong nhà trường là căn cứ vào các  hoạt động GD dựa trên chương trình của Bộ GD&ĐT cùng kết quả đạt được các chỉ số về nhiệm vụ, chỉ tiêu của năm học đã được  thông qua tại hội nghị CBCNVC hàng năm.
    Đầu năm học, trong hội nghị CBCCVC đã có nhiều tham luận có chất lượng về những giải pháp nâng cao chất lượng GD và chất lượng đội ngũ phù hợp có tác dụng đẩy mạnh chất lượng GD. Công tác duy trì sỹ số, duy trì tỉ lệ phổ cập giáo dục tương đối tốt. Vì vậy kết quả rèn luyện học tập của HS ngày càng cải thiện. Kết quả học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh; kết quả hạnh kiểm, học lực học sinh, chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn năm sau cao hơn năm trước. Thành tích của trường luôn được phát huy. Bên cạnh đó chất lượng giáo dục thể chất cũng đạt nhiều thành tích cao góp phần thúc đẩy thành tích chung của nhà trường. Trong các năm từ năm học 2010-2011 đến nay, kết quả GD cả nhà trường đều đạt tỉ lệ trên 98%. Trường luôn đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra.
  Tiêu chí 1. Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lí giáo dục địa phương.
    a. Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;
   b. Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo đúng quy định;
   c. Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế học giảng dạy và học tập hàng tháng.
   1. Mô tả hiện trạng.
     Nhà trường đã chỉ đạo hoạt động chuyên môn từng năm học, từng học kì, tháng, tuần đúng kế hoạch thời gian của Bộ GD&ĐT quy định. Kế hoạch hoạt động của chuyên môn được thông qua và bàn bạc dân chủ trước hội nghị CBCC và khối chuyên môn đầu năm học. Chỉ tiêu về chất lượng giảng dạy và học tập của GV-HS được các cá nhân tự nguyện đăng kí phấn đấu. Trong quá trình thực hiện, chuyên môn thường xuyên có kế hoạch kiểm tra đột xuất, định kỳ để rà soát, đánh giá và tư vấn cho GV điều chỉnh kịp thời những tồn tại. Chỉ rõ giải pháp, hướng khắc phục để chuyên môn đạt hiệu quả cao. Kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm chi tiết, đảm bảo quy định.
    Thực hiện nghiêm túc kế hoạch học của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT. Không cắt xén chương trình, không hạ thấp yêu cầu GD tự chủ về kế hoạch giảng dạy của từng bộ môn: PPCT môn học, dự kiến PPCT dạy học 2 buổi/ngày có sự phê duyệt của HT và PHT. Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học của trường. Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện kế hoạch, thời gian năm học. Sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm.
     Hàng tháng tổ – nhóm chuyên môn họp định kỳ có đầy đủ các biên bản cuộc họp. Có sổ kiểm tra của HT, PHT về việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, hồ sơ chuyên môn, biên bản kiểm tra định kỳ, đột xuất của nhà trường. Có nội dung rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của năm học. Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công tác rà soát việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập. Các văn bản thực hiện, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần.
    2. Điểm mạnh.
   Kế hoạch hoạt động chuyên môn đảm bảo tính khả thi, kế hoạch giảng dạy và học tập của từng môn học cụ thể, chi tiết. Sổ biên bản sinh hoat hàng tháng của tổ, nhóm chuyên môn ghi chép các nội dung sinh hoạt đầy đủ, đúng quy định.
   Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng có bề dày kinh nghiệm trong việc chỉ đạo chuyên môn tác động lớn đến hiệu quả hoạt động của nhà trường.
    Có các biện pháp cụ thể đối với các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể  trong nhà trường, kiểm tra việc thực hiện có kế hoạch giảng daỵ học tập hàng hàng tháng, hàng năm.
   3. Điểm yếu                                       
   Sinh hoạt tổ chuyên môn chưa phong phú, chưa đa dạng về nội dung.
   4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
  Các đồng chí tổ trưởng chuyên môn nghiên cứu biên soạn thêm nội dung chương trình để sinh hoạt tổ chuyên môn đa dạng về nội dung. Các tổ cần có thêm nhiều buổi hội thảo chuyên đề về chuyên môn. Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo giáo viên bám vào chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng, thời khóa biểu và kế hoạch giảng dạy để thực hiện nghiêm túc kế hoạch.
  5. Tự đánh giá.
     a. Chỉ số a: Đạt
     b. Chỉ số b: Đạt
     c. Chỉ số c: Đạt
  Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
  Tiêu chí 2. Các hoạt dộng ngoài giờ lên lớp của nhà trường
    a. Có chương trình kế hoạch tổ chức các hoạt động
   b. Ứng dụng hợp lí công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới  kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập.
  c. Hướng dẫn học sin học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
    1. Mô tả hiện trạng
    Chuyên môn nhà trường chỉ đạo sát sao việc thực hiện đổi mới PP dạy học thông qua các đợt tập huấn, chuyên đề, hội thảo chuyên môn. Sử dụng hợp lí tài liệu sách giáo khoa, chú trọng liên hệ thực tế cuộc sống và rèn luyện các kĩ năng tự học, kĩ năng sống cho HS được tích hợp vào các môn học. Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên.
   Việc ứng dụng CNTT vào dạy học được chú trọng. Trường phối hợp với công đoàn tổ chức mở lớp dạy Tin học cho CBGV. Chính vì thế hiệu quả của giờ dạy được ứng dụng CNTT được thể hiện rõ, đến nay có 100% giáo viên khi dạy học đã ứng dụng CNTT thành thạo. Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá ứng dụng hợp lí công nghệ thông tin trong dạy học; đổi mới đánh giá và hướng dẫn HS biết tự đánh giá kết quả học tập. Bản tổng hợp số giờ lên lớp, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, đánh giá kết quả học tập liên quan đến việc ứng dụng hợp lí CNTT trong dạy học.
   Chuyên môn nhà trường chỉ đạo sát sao việc thực hiện đổi mới PPDH thông qua các đợt tập huấn, chuyên đề hội thảo chuyên môn. Chú trọng các tiết dạy hàng ngày trên lớp, 100% các giờ dạy thực hiện tốt việc đổi mới PPDH. Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc hướng dẫn HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Danh sách giáo viên dạy giỏi các cấp hàng năm.
   2. Điểm mạnh.
     Công tác dự giờ thăm lớp, học tập kinh nghiệm lẫn nhau đặc biệt được chú trọng. Sổ tường thuật giờ dạy của các tổ chuyên môn được thể hiện chi tiết, rõ ràng. Các hội thảo, chuyên đề hàng năm đem lại hiệu quả trong công tác đổi mới PPDH. GV đã hướng dẫn cho HS biết học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện, trang bị thêm các kĩ năng sống, kĩ năng ứng xử cho HS.
    Công tác chỉ đạo của  nhà trường sát sao, thường xuyên và hiệu quả về đổi mới phương pháp dạy học.
   Cơ sở vật chất đảm bảo, đầy đủ như: SGK, sách tham khảo,đồ dùng, thiêt bị dạy học, máy vi tính, máy chiếu.
   Đội ngũ giáo viên đa số sử dụng CNTT thành thạo.
   3. Điểm yếu.
Một số tiết dạy chưa phát huy cao tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Việc ứng dụng CNTT của môt số GV còn hạn chế.
   4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tổ – nhóm chuyên môn tiếp tục cải tiến có hiệu quả các buổi hội thảo chuyên đề về PPDH (trong các hội thảo chuyên đề, tham luận cần có sự đầu tư về chiều sâu). Tìm được các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV và chất lượng học sinh để kịp thời cải tiến cho các năm học tiếp theo. Trong hội thảo chuyên đề tăng thêm các tiết dạy thể nghiệm minh họa và sau mỗi tiết dạy đó cần chú trọng đến công tác góp ý, rút bài học kinh nghiệm và thống nhât hướng giải quyết chung. Bên cạnh đó nhà trường tiếp tục chú trọng các hoạt động NGLL để giáo dục các kĩ năng sống cho HS.
  5. Tự đánh giá.
   a. Chỉ số a: Đạt
   b. Chỉ số b: Đạt                                                                                
   c. Chỉ số c: Đạt
   Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
   Tiêu chí 3: Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập tiểu học đúng độ tuổi của địa phương
     a.Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;
    b. Tổ chức và thực hiện “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, huy động trẻ em trong độ tuổi đi học.
  c. Có các biện pháp hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.
  1. Mô tả hiện trạng:
      Tháng 8 hàng năm trường đã triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục: Các nhóm, tổ điều tra bổ sung số liệu phổ cập trên địa bàn các khối, vận động học sinh có hoàn cảnh khó khăn  chuyên cần đến lớp, tham mưu với chính quyền địa phương, cơ quan quản lí GD cấp trên tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành nhiệm vụ. Kế hoạch triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lí giáo dục cấp trên giao. Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện phổ cập giáo dục.
Hàng năm tỉ lệ phổ cập đạt trên 95%. Sổ theo dõi PCGD. Báo cáo của nhà trường có nội dung ghi kết quả thực hiện PCGD. Các văn bản đánh giá của các cấp có thẩm quyền về công tác phổ cập GD của nhà trường.
Hàng năm, các cấp quản lí giáo dục có kế hoạch kiểm tra để nắm số liệu và đánh giá theo định kì. Các báo cáo của nhà trường có nội dung kiểm tra, đánh gía công tác PCGD theo định kì để có biện pháp cải tiến. Các văn bản đánh giá của cấp có thẩm quyền về công tác phổ cập GD của nhà trường. Biên bản có nội dung kiểm tra, đánh giá công tác PCGD theo định kì để có biện pháp cải tiến.
   2. Điểm mạnh.
    Tỉ lệ phổ cập ĐĐT hàng năm đạt trên 95%, hồ sơ đầy đủ các loại biểu mẫu theo quy định. Qua điều tra nhà trường đã có nhiều giải pháp huy động số HS trong độ tuổi đến trường đạt tỉ lệ 100%. Qua đó để lập kế hoạch phát triển trường lớp cho những năm tiếp theo.
   3. Điểm yếu.
   Việc điều tra phổ cập của các nhóm về hộ khẩu ở các gia đình một số hộ chưa chính xác do chuyển đi, chuyển đến không rõ ràng. Một số em chuyển theo gia đinh vào miền nam học tập không rõ địa chỉ trường nên khó khăn cho công tác điều tra.
  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
   Trong các năm học tiếp theo Ban chỉ đạo phổ cập có kế hoạch hợp lí trong công tác phối hợp để duy trì tỉ lệ phổ cập hàng năm cao hơn những năm trước. Khắc phục điểm yếu bằng cách kiểm tra các nhóm điều tra tại khối một cách nghiêm túc. GVCN kết hợp với khối quan tâm động viên học sinh có hoàn cảnh khó khăn  đến trường đều đặn, không để HS bỏ  học giữa chừng.
   5. Tự đánh giá
  a. Chỉ số a: Đạt
  b. Chỉ số b: Đạt
  c. Chỉ số c: Đạt
  Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4: Kết quả xêp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục  giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhât 95% đối với các vùng khác.
b) Tỉ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 30% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác.
c) Tỉ lệ học sinh xếp loại giỏi ít nhất 10%  đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 15% đối với các vùng khác.
1. Mô tả hiện trạng
    Ngay từ đầu mỗi năm học chuyên môn nhà trường đã triển khai việc phân loại đối tượng học sinh qua công tác khảo sát. Từ đó có kế hoạch bồi dưỡng và phụ đạo cho HS phù hợp. Giao khoán chất lượng đến tận giáo viên. Kết quả chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn hàng năm ổn định và đảm bảo thực chất. Các báo cáo của nhà trường có nội dung khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và giúp đỡ học sinh yếu kém. Có bản tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm học của từng lớp, từng khối. Văn bản thể hiện các biện pháp giúp đỡ HS vươn lên trong học tập.
Thành lập đội tuyển học sinh giỏi từ đầu cấp để bồi dưỡng cho các em theo năng lực sở trường của môn học. CBGV tham gia dạy bồi dưỡng HSG được phân công dạy theo chuyên. HS yếu kém được giáo viên  quan tâm kèm cặp trong tiết học và các buổi chiều nên tỉ lệ HS yếu kém giảm đáng kể. Kế hoạch năm học của nhà trường. Các báo cáo của nhà trường có nội dung nêu các hình thức tổ chức bồi dưỡng HSG, giúp đỡ HS yếu kém giảm đáng kể. Kế hoạch năm học của nhà trường. Các báo cáo của nhà trường có nội dung nêu các hình  thức tổ chức bồi dưỡng HSG, giúp đỡ HS yếu kém. Danh sách học sinh giỏi, yếu, kém và giáo vên dạy hàng năm.
Sau mỗi học kì chuyên môn nhà trường đều rà soát, đánh giá việc bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ HS yếu để có kế hoạch điều chỉnh cho năm học tiếp theo. Báo cáo chuyên môn về việc rà soát, đánh giá để cải tiến các hoạt động bồi dưỡng HSG, giúp đỡ HS yếu kém.
2. Điểm mạnh
Nhà trường đặc biệt quan tâm tới công tác nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn. Kế hoạch dạy bồi dưỡng HSG và phụ đạo học sinh yếu hàng năm được chú trọng. Phân công giáo viên có năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng HSG để dạy theo chuyên đề. Sau mỗi năm học, đầu năm học mới, các GV chủ nhiệm ở lớp dưới và lớp trên có sự bàn giao chất lượng.
3. Điểm yếu
Tỉ lệ học sinh yếu kém vẫn còn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Giáo viên bộ môn có  kế hoạch bồi dưỡng, kèm cặp HS yếu kém ngay từ đầu năm học. Đầu tư vào bài soạn có chât lượng, việc kèm cặp phải thường xuyên, liên tục không làm hình thức.
5. Tự đánh giá
a) Chỉ số a: Đạt
b) Chỉ số b: Đạt
c) Chỉ số c: Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5: Tổ chức các hoạt dộng chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
   a) Có các hình thức phù hợp để giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khỏe cho học sinh;
  b) Khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng cho học sinh theo quy định;
  c) Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu cho cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trở lên tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng
Chuyên môn triển khai đầy đủ các công văn của cấp trên về việc thực hiện nhiệm vụ năm học. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học có nội dung giáo dục địa phương như tìm hiểu về các thương binh liệt sĩ tại quê nhà, tham quan làng nghề.
Trong quá trình thực hiện, nhà trường đã có sự kiểm tra và đánh giá các nội dung GD địa phương theo quy định
Mỗi năm học, nhà trường tổ chức rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung GD địa phương kịp thời; được thể hiện ở biên bản rà soát, đánh giá nội dung giáo dục địa phương văn bản về điều chỉnh nội dung GD địa phương.
2. Điểm mạnh
Chuyên môn nhà trường đã chỉ đạo kịp thời các công văn của cấp trên về vấn đề GD địa phương đối với từng môn học. GV thực hiện tốt các quy chế chuyên môn trong đó các tiết dạy chương trình địa phương có lồng ghép các nội dung GD hợp lí trong các tiết dạy hoạt động NGLL, lịch sử địa phương.
3. Điểm yếu
Việc thu thập tài liệu để phục vụ cho tiết dạy chương trình địa phương còn mât nhiều thời gian, do đó các tiết dạy chưa phong phú về nội dung.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tổ, nhóm chuyên môn cần có kế hoạch thu thập tài liệu về chương trình địa phương của các môn học để phục vụ việc dạy học đạt hiệu quả cao. Nhà trường giao cho các giáo viên thu thập tài liệu chính xác khoa học, giảng day chương trình địa phương nghiêm túc có hiệu quả. Trong quá trình thực hiện có sự kiểm tra thường xuyên của chuyên môn.
Tích cực cho học sinh đi  thực tế, tham quan các khu di tích, lịch sử địa phương; có các hình ảnh phục vụ học tập chương trình địa phương như:
 Khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh…(lưu ở phòng truyền thống nhà trường)
 5. Tự đánh giá.
    a,Chỉ số a: Đạt.
    b, Chỉ số b : Không đạt
    c, Chỉ số c: Đạt.
 Tự đánh giá tiêu chí : Đạt
 Tiêu chí 6. Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường.
     a,Tỷ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình Tiểu học đạt tù 90% trở lên đối vơis miền núi, vùng sâu, vùng xa,hải đảo và từ 95% trở lên đối với các vùng khác.
    b, Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến từ 35% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảovaf từ 50% trở lên đối vớicacs vùng khác.
    c, Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do cấp huyện(quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh)trở lên tổ chức.
    1.Mô tả hiện trạng.
 Nhà trường đã chỉ đạo các hoạt động bề nổi của Đội TNTPHCM phong phú, đa dạng. Bám vào chủ đề các ngày lễ lớn để triển khai các hoạt động cho phù hợp trong năm học. Các hoạt động đã thu hút đông đảo HS tham gia giúp các em mạnh dạn hơn, tự tin hơn. Qua đó giúp các em rèn luyện các kỷ năng sống cho HS.Đội tổ chức phổ biến đầy đủ các kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian qua các năm học được nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, trò chơi dân gian cho HS toàn trường.Các ngày lễ lớn trong năm học như ngày khai giảng năm học mới, ngày nhà giáo Việt nam 20/11, ngày 26/3, ngày 15/5, ngày 19/5 Đội TNTP đã tổ chức các hoạt động thi văn nghệ, thi “Nét đẹp đội viên”, thi khéo tay hay làm, kéo co, các trò chơi dân gian cho học sinh,tranh ảnh lưu phòng truyền thống của nhà trường.
 Tham gia đầy đủ và đạt kết quả cao tại các kỳ thi HKPĐ ở các cấp, các cuộc thi về thể thao, văn nghệ…(lưu  phòng truyền thống). Xây dựng cụ thể kế hoạch tham gia HKPĐ, hội thi văn nghệ, thể thao và các lế hội dân gian. Các báo cáo của nhà trường có nội dung tham gia HKPĐ, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian.
 2. Điểm mạnh.
 Ban giám hiệu nhà trường quan tâm đến các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TD-TT, phối kết hợp với các tổ chức trong nhà trường để làm tốt công tác này nhằm giáo dục toàn diện cho HS. Liên đội đã tổ chức nhiều hoạt động bề nổi thu hút đông đảo HS tham gia và đạt được một số kết quả cao.
 Tham gia đầy đủ và đạt kết quả khá tốt trong cuộc thi HKPĐ, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian cấp huyện, cấp tỉnh tổ chức.
 3. Điểm yếu.
 Việc tuyên truyền giáo dục cho HS thông qua các hoạt động bề nổi như các trò chơi dân gian mang bản sắc văn hóa các dân tộc chưa phong phú, chưa thường xuyên, mới chú trọng vào các ngày lễ lớn.
 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
 Nhà trường và Đội TNTP cần phối hợp tổ chức các hoạt động trên thường xuyên hơn để khuyến khích và thu hút HS tham gia các hoạt động giáo dục kỷ năng sống.
5.Tự đánh giá.
 a,Chỉ số a: Đạt.
 b, Chỉ số : Đạt
 c, Chỉ số c: Đạt.
   Tiêu chí 7. Giáo dục, rèn luyện kỷ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo.
      a, Giáo dục, rèn luyện các kỷ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh.
      b, tạo cơ hội cho HS tham gia vào quá trình học tập một cahs tích cực, chủ động và sáng tạo.
     c, Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập một cách tích cực chủ động sáng tạo.
 1. Mô tả hiện trạng.
 Thông qua các giờ học chính khóa, các hoạt động NGLL,các hoạt động tập thể, các cuộc thi để giáo dục các kỷ năng sống cho HS: Kỷ năng giao tiếp, kỷ năng nhận thức, tự đề bạt ý kiến, kỷ năng hợp tác hoạt động nhóm, kỷ năng tự học….Tư vấn cho HS có những định hướng đúng đắn trong quá trình học tập và tu dưỡng.Vì vậy HS ngày càng mạnh dạn hơn, có khả năng ứng phó vói các tình huống xảy ra hàng ngày. Có kế hoạch tổ chức giáo dục, rèn luyện các kỷ năng sống cho HS.Các báo cáo của nhà trường hàng năm có nội dung đánh giá việc GD, rèn luyện các kỷ năng sống cho HS. Có lịch công tác hành tháng, hàng tuần cụ thể. Bên cạnh đó thời gian dành cho các hoạt động còn nhiều hạn chế, chưa thật đáp ứng với yêu cầu hiện nay của ngành GD
 Thông qua các hoạt động GD, rèn luyện cho HS ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ, biết cách tự phòng chống TNTT, đuối nước và các tai nạn thương tích khác, biết cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái,giúp đỡ lẫn nhau.tháng ATGT hàng năm cho HS các lớp ký cam kết và thực hiện tốt pháp luật về ATGT. Mời công an huyện về truyên truyền ngoại khóa về luật ATGT, thi các tiểu phẩm về  ATGT… Báo cáo của nhà trường hàng năm có nội dung đánh giá việc GD, rèn luyện các kỷ năng sống cho HS.
 Giáo dục và tư vấn về sức khỏe, thể chất và tinh thần, giáo dục về ý thức, thái độ cư xử với người thân trong gia đình, gười lớn, bạn bè, thầy cô…. Phù hợp với tâm sinh lý của HS thông qua các môn học, các buổi ngoại khóa, các hoạt động NGLL. Hàng năm nhà trường tổ chức tuyên truyền về sức khỏe cho HS toàn trường.báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công tác giáo dục và tư vấn về sức khỏe thể chất và tinh thần phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS.
 2. Điểm mạnh.                                                                                                    
 Nhà trường và các tổ chứcddoanf thể đã quan tâm tới công tác giáo dục kỷ năng sống cho HS . Qua đó HS mạnh dạn, tự tin hơn trong giao tiếp, ứng xử, hòa đồng, chia sẻ với thầy cô và bạn bè hiệu quả hơn. Giáo án hoạt động NGLL rõ ràng, chi tiết.. sổ chủ nhiệm thể hiện đầy đủ các nội dung về chủ đề, chủ điểm sinh hoạt.
 Nhà trường có môi trường học tập lành mạnh, tổ chức tốt các hoạt động tập thể.
  Việc rèn luyện kỷ năng sống cho HS được phối hợp và đồng thuận của các cấp, các ngành, các tổ chức trong địa phương và cha mẹ HS.
3. Điểm yếu.
 Một số HS kỷ năng sống còn hạn chế, còn rụt rè, lúng túng trong giao tiếp, ứng xử. Một số hình ảnh hoạt động còn chưa lưu giữ được hồ sơ như các tiết ngoại khóa.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
 Phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu về việc GD kỷ năng sống cho HS đạt hiệu quả hơn Lãnh đạo nhà trường, TPT Đội, GVCN, GV bộ môn cần thường xuyên chăm lo GD kỷ năng sống cho HS. Tiếp tục tư vấn cho HS thông qua các bài giảng, các hình ảnh, các tấm gương trong và ngoài nhà trường để các em học tập và noi theo. Tổ chức tốt các buổi ngoại khóa, các tiết hoạt động NGLL, các cuộc thi về tìm hiểu luật ATGT, phòng chống cháy nổ, đuối nước, HS viết cam kết không vi phạm các tệ nạn xã hội , chấp hành nghiêm túc nội quy của trường, của lớp.
5.Tự đánh giá.
 a,Chỉ số a: Đạt.
 b, Chỉ số : Đạt
 c, Chỉ số c: Không đạt.
 Tự đánh giá tiêu chí : Đạt
 Kết luận về tiêu chuẩn 5.
  Hội đồng tự kiểm tra đánh giá nhận thấy kết quả đánh giá, xếp loại học lực của HS trong nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp Tiểu học.Hàng năm số HS lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học có kết quả cao. Với sự chỉ đạo kịp  thời và sát sao của ban giám hiệu nhà trường, những năm học vừa qua nhà trường đã đạt kết quả giáo dục về các mặt tương đối tốt. Hàng năm đều có HSG trong các kỳ thi huyện, tỉnh. HS thi Tiếng Anh qua mạng, giáo lưu Toán tuổi thơ…Kết quả xếp loại học lực , HS đạt hạnh kiểm tốt chiếm tỷ lệ khá cao, không có Hs xếp loại hạnh kiểm yếu , kém.
 Công tác tìm hiểu GD về môi trường, tham gia các câu lạc bộ, thi tìm hiểu về lịch sử, văn nghệ , TD-TT, tham gia vệ sinh tượng đài liệt sĩ, giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ, tổ chức “ Rung chuông vàng”, tham gia tốt các hoạt động xã hội , hoạt động giáo dục NGLL có kế hoạch, có chương trình đúng chủ đề, chủ điểm, đặc biệt TPT Đội phối kêt hợp cùng vơi GVCN, Chi bộ nhà trường, lãnh đạo nhà trường đã làm tốt hoạt động này.
 III. KẾT LUẬN CHUNG.
  Trường Tiểu học Yên Lộc đã xác định được vai trò quan trọng của công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Xác định rõ nhiệm vụ được giao, trong năm học 2014-2015, nhà trường đã nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn, lập kế hoạch, phan nhóm thu thập minh chứng, phân tích, giải thích cho các số liệu đưa ra. Từ đó nhận định, đánh giá và kết luận đề ra hướng cải tiến về 5 tiêu chuẩn và các tiêu chí trong thời gian sớm nhất.
    Căn cứ váo số liệu thực tế,đơn vị đã thông qua báo cáo trước toàn thể Hội đồng được Hội đồng đánh giá cao và nhất trí với hệ thống mô tả, các chỉ số minh chứng;
thấy rõ được điểm mạnh, điểm yếu để từ đó có kế hoạch cải tiến chất lượng,hoạch định trong thời gian gần nhất đơn vị trường phải nổ lự phấn đấu đạt được theo những mục tiêu dề ra.
       Tổng số các chỉ số đạt: 67/84  Tỷ lệ 79,7 %; Tổng số các tiêu chí  đạt 23/28 Tỷ lệ 82  %
                              
                               Kiểm định chất lượng đạt : cấp độ 2.  
  Trong một thời gia chỉnh lý, bổ sung những kết luận về một số thiếu sót đến nay chúng tôi nhận thấy báo cáo có thể trình các cấp công nhận kết quả kiểm định chất lượng của đơn vị trong 5 năm qua. Kính mong Hội đồng thấm đinh các cấp công nhận đạt các tiêu chuẩn và khẳng định được năng lực của chính mình . Nhận rõ mặt mạnh để phát huy , thấy được điểm yếu để khắc phục đồng thời xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng để tự hoàn thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng GD. Đây là cơ hội để trường Tiểu học Yên Lộc công khai với cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng, kết quả chất lượng của nhà trường. Kính mong các cơ quan đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn KĐCL chất lượng năm học 2014-2015.
 
                                                                                  HIỆU TRƯỞNG
 
 
                                                                                  Trần Thị Thu Hà
 
             
 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG